Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu quy trình chế biến phân compost từ rác sinh hoạt tại thành phố đà lạt

Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 4

đến việc nghiên cứu và các kết quả phân tích từ các mẫu rác của thành phố Đà Lạt,
các công thức và các mô hình dựa trên các tài liệu đã được công bố rộng rãi.
I.6.2.3. Phương pháp phân tích, đánh giá
Dựa vào dữ liệu thu thập được, tham khảo ý kiến của công nhân, kỹ sư môi
trường, nhà quản lý … phân tích, đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác
hiện tại của thành phố.
Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của các công nghệ xử lý rác.
Phân tích chi phí, lợi ích trong công tác xử lý rác sinh hoạt bằng phương pháp
chế biến phân Compost.
I.6.2.4. Phương pháp mô hình hóa môi trường
Phương pháp này được sử dụng trong đồ án để dự báo dân số và tốc độ phát
sinh chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đà lạt từ nay đến năm 2020 thông qua mô
hình sinh trưởng – phát triển (mô hình Euler cải tiến) trên cơ sở số liệu dân số hiện
tại và tốc độ tăng trưởng dân số.
Mô hình Euler cải tiến là mô hình mang tính toán học giúp tính toán, dự báo
trên một khoảng thời gian dài với công thức như sau :
N
i +1
= N
i
+ r

t N
i + 1/ 2

N
i + 1/ 2
=

2
1
(
N

i + 1
+ N
i
)
N

i+ 1
= N
i
+ r
t

N
i

Trong đó :
 r : hệ số tăng trưởng cá thể (%).


t : khoảng bước nhảy của thời gian, tùy chọn.
 N
i +1
: số cá thể tại năm tính toán.
I.6.2.5. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Trong suốt quá trình làm báo cáo, em thường xuyên tham khảo ý kiến của các
chuyên gia trong ngành, đặc biệt là sau bài báo cáo. Bằng những kiến thức chuyên
ngành, nhiều kinh nghiệm của mình các chuyên gia sẽ đóng góp những ý kiến quý
báu giúp cho bài báo cáo được tốt hơn.
I.6.2.6. Phương pháp tổng hợp
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 5

Sau khi đã có những số liệu thu thập được, những gì được chứng kiến trong
quá trình khảo sát thực tế, phỏng vấn cán bộ quản lý cũng như anh em công nhân Đội
Môi trường Đô thị, tham khảo ý kiến chuyên gia … và kết hợp với kiến thức chuyên
ngành của mình, em đã tổng hợp và đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan, đề
xuất quy trình chế biến phân Compost phù hợp.
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 6

CHƯƠNG II :
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

II.1. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH
PHỐ ĐÀ LẠT
II.1.1. Nguồn gốc
Đà Lạt là một thành phố cao nguyên có khí hậu trong lành, mát mẻ quanh
năm, cùng với những thắng cảnh và kiến trúc độc đáo đã thu hút đông đảo khách du
lịch trong nước và nước ngoài. Trong vài năm trở lại đây, thành phố Đà Lạt đang
cùng cả nước tiến lên quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa với những thành tựu
đáng kể trong nhiều lĩnh vực. Khác với các đô thị lớn khác nền công nghiệp của Đà
Lạt chủ yếu là công nghiệp “không khói”, mũi nhọn là ngành du lịch.
Với khí hậu và đất đai rất thích hợp, Đà Lạt đã trở thành vùng chuyên canh
rau hoa rất đặc thù trong cả nước, quanh năm bốn mùa có thể trồng được nhiều loại
rau hoa cao cấp phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
Xét về mặt môi trường mà cụ thể là chất thải rắn, Đà Lạt không phải hứng
chịu các loại rác thải công nghiệp như những đô thị lớn khác, tuy nhiên nó lại mang
đặc trưng của rác thải sinh hoạt, rác nông nghiệp và điển hình là rác thải từ ngành du
lịch, dịch vụ. Dự báo lượng rác này tăng nhanh vào những năm gần đây.
Chất thải rắn sinh hoạt của thành phố được phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau
:
Rác đường phố và nơi công cộng : Rác từ những khu vực này bao gồm lá cây,
rác sinh hoạt của hộ dân ném ra đường, rác do khách vãng lai và một phần bị rơi vãi
trong quá trình thu gom, vận chuyển.
Rác công sở : Là lượng rác phát sinh từ các cơ quan, xí nghiệp nhà nước hoặc
tư nhân, trường học, bệnh viện …
Rác chợ : Phát sinh từ hoạt động mua bán, vận chuyển hàng hóa, tại các quán
ăn uống trong chợ.
Rác từ các dịch vụ, khách sạn, nhà hàng : Lượng rác phát sinh từ sinh hoạt,
phục vụ ăn uống cho khách địa phương và khách vãng lai.
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 7

Rác từ hộ gia đình : Phát sinh từ sinh hoạt của dân cư.
II.1.2. Thành phần
Bảng 2.1 : Thống kê thành phần rác thải sinh hoạt.
STT
Thành phần
rác thải
Hộ gia đình
(%)
Cơ quan,
xí nghiệp
(%)
Chợ
(%)
Bãi rác
(%)
1 Giấy 15 3 1 5
2 Nilon 10 1 18 3
3 Kim loại 0.5 0.5
4 Thủy tinh 0.1 1 0.5
5 Chất thải hữu cơ 73.4 94.5 70 76
6 Các chất khác 1 1.5 10 15
Tổng cộng 100 100 100 100
(Nguồn : Số liệu thực tế tại bãi rác trung tâm và Viện nghiên cứu nhiệt đới – Bảo vệ
môi trường phối hợp với công ty quản lý công trình đô thị 2003)
Bảng 2.2 : Thành phần rác thải sinh hoạt tại bãi xử lý sau khi đã phân loại.
STT Thành phần rác thải Tỷ lệ (%)
1 Chất thải hữu cơ 80
2 Nilon 3
3 Giấy 5
4 Kim loại 1
5 Thủy tinh 1
6 Các chất khác 10
(Nguồn : Hội thảo chất thải rắn thành phố Đà Lạt {12-06-2006})
II.1.3. Tính chất
II.1.3.1. Hàm lượng hữu cơ
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 8

Thành phần hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Đà Lạt trung
bình khoảng 80%. Thích hợp cho việc ủ phân Compost.
II.1.3.2. Tỷ trọng
Rác sinh hoạt của thành phố có tỷ trọng cao khoảng 400 – 450 kg/m
3
.
II.1.4. Thu gom, xử lý
II.1.4.1. Thu gom
Xuất phát từ tình hình rác thải của thành phố Đà Lạt hiện nay, cùng với công
tác phân loại chưa được thực hiện (tình trạng chung của các đô thị Việt Nam hiện
nay, kể cả đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh). Được sự ủy thác của Công ty
Quản lý công trình đô thị thành phố Đà lạt, đội Môi trường đô thị đã thành lập các tổ
chuyên trách làm nhiệm vụ thu gom, vận chuyển rác cũng như các vấn đề liên quan.
II.1.4.1.1. Tổ chức lao động
 Cán bộ quản lí : 8 người.
 Kế toán : 1 người.
 Bảo vệ : 1 người.
 Tổng số công nhân lao động gồm 223 người được chia làm các tổ :
 Tổ 1 : 27 người (phụ trách phường I và II).
 Tổ 2 : 30 công nhân (phụ trách phường II và III).
 Tổ 3 : 30 công nhân (phụ trách phường III, IV và V).
 Tổ 4 : 28 công nhân (phụ trách phường V, VI, VII và VIII).
 Tổ 5 : 30 công nhân (phụ trách phường IX, X, XI, XII và 2 xã Xuân
Thọ, Xuân Trường).
 Tổ 6 : 23 công nhân (phụ trách phường I, gồm khu vực chợ Đà
Lạt).
 Tổ xe đạp : 12 công nhân (phụ trách nhặt rác bay vương vãi, lưu
động)
 Tổ bốc xếp : 30 công nhân (chuyên xúc rác, bốc xếp vào xe vận
chuyển).
 Tổ lái xe : 13 công nhân (phụ trách vận chuyển thu gom bằng
xe chuyên dùng).
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 9

II.1.4.1.2. Phương tiện thu gom
 Những thùng rác cố định đặt trên đường phố, thôn xóm : là những thùng rác
màu xanh lá mạ có dung tích khoảng 1m
3
không có nắp đậy và những thùng
rác màu vàng, cam có nắp bên hông dùng cho xe nâng cập thùng. Ngoài ra
còn có các bô rác dân lập được đúc bằng bê tông đặt tại các khu dân cư,
những thùng rác màu nâu hình gốc cây hay hình chim cánh cụt được đặt nơi
công cộng, trên đường phố …
 Xe thu gom : có 2 loại là :
 Xe thô sơ : 15 chiếc xe đạp để công nhân nhặt rác bay vương vãi, lưu
động; 210 chiếc xe đẩy tay có dung tích 0.6 m
3
– 1 m
3
, đối tượng lấy
rác là rác quyét đường, rác từ hộ dân, rác từ chợ, rác cơ quan, khách
sạn, …
 Xe cơ giới : Xe ép chuyên dùng, đối tượng lấy rác là rác từ các hộ dân,
rác từ chợ, rác cơ quan, khách sạn, …
Ngoài ra còn có một số phương tiện khác phục vụ công tác thu gom cho đội.
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 10

II.1.4.1.3. Hoạt động của lực lượng thu gom
a) Quét các hè đường, lòng đường
Để thuận lợi cho việc thu gom rác, công ty đã chia quét lòng đường ra làm 4
cấp độ để đảm bảo vệ sinh cũng như chi phí mang lại hiệu quả cao nhất do tính chất
và số lượng rác của mỗi tuyến đường khác nhau. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác quản lí và tránh tình trạng tồn đọng rác trên đường phố.
 Đối với đường cấp độ 1 : Đây là tuyến đường mà số lượng rác trong ngày rất
lớn, vì số lượng dân sống tập trung đông và số lượng xe chạy trong ngày rất
nhiều, do vậy công ty đã bố trí quét 4 lần trong ngày. Với một số tuyến đường
tiêu biểu như : Khu vực Khu Hòa Bình …
 Đối với đường cấp độ 2 : Đây là những tuyến đường chính của thành phố với
số lượng dân khá đông, lượng rác thải sinh ra hàng ngày cũng khá cao, vì vậy
nó được bố trí quét 3 lần trong ngày. Một số đường chính như: 3 tháng 2, Bùi
Thị Xuân …
 Đối với đường cấp độ 3 : Với những tuyến đường này thì số lượng xe chạy
trong ngày ít, số lượng dân cư tập trung không cao, số lượng rác không nhiều,
do vậy chỉ quét 2 lần trong ngày như đường Chu Văn An, Hoàng Văn Thụ …
 Đối với đường cấp độ 4 : Đây chủ yếu là các đường nhỏ với số lượng rác
trong ngày rất ít, nên chỉ được bố trí quét 1 lần trong ngày như các tuyến Cao
Bá Quát, Trần Quang Khải …
b) Thu gom rác sinh hoạt ở các hộ dân
Công ty đã bố trí thu gom rác theo khu vực phường xã như sau :
 Khu vực phường I : Thu gom bằng loại xe có chuông báo lấy rác, xe đi thu
gom là loại xe 2.5 tấn, việc lấy rác luôn đảm bảo tính liên tục 4 lần trong
ngày.
 Khu vực phường II : Vì lượng rác thải trong ngày nhiều hơn khu vực phường I
do đó số lượng xe thu gom là 2 chiếc : một xe loại 2.5 tấn và một xe loại 4
tấn. Việc lấy rác trong ngày thường là từ 3 đến 4 lần.
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 11

 Khu vực phường III : Đây là phường có lượng rác trong ngày lớn nhất trong
tất cả các phường trong thành phố nên được công ty điều động 2 xe 4 tấn.
Thời gian lấy rác luôn từ 2 đến 4 lần trong ngày.
 Khu vực phường IV : Với xe thu gom là loại xe 4 tấn, việc lấy rác luôn liên
tục từ 2 đến 3 lần trong ngày.
 Khu vực phường V và phường VI : Xe thu gom là 2 xe 4 tấn, luôn đảm bảo
việc lấy rác từ 2 đến 3 lần trong ngày.
 Khu vực phường VII : Xe thu gom là một xe IFA 5 tấn, luôn đảm bảo lấy rác
từ 1 đến 2 lần trong ngày.
 Khu vực phường VIII : Xe thu gom là loại xe 4 tấn luôn đảm bảo thu gom rác
từ 1 đến 2 lần trong ngày.
 Khu vực phường IX, X, XI, XII và xã xuân Trường : Chỉ có một xe thu gom
loại IFA, thu gom rác từ 1 đến 2 lần trong ngày.
Nhìn chung công tác thu gom và vận chuyển đã đảm bảo được việc lưu
chuyển hữu hiệu rác thải ra khỏi các khu vực đông dân cư, rác ngày nào cũng được
đưa đến nơi xử lý hết ngày đó.
Sơ đồ hệ thống thu gom :







Hình 2.1 : Sơ đồ hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
II.1.4.2. Xử lý
Chất thải sau khi thu gom được các xe vận chuyển đến bãi rác để xử lý. Bãi
rác thành phố Đà Lạt được UBND Tỉnh Lâm Đồng cấp với diện tích 12 ha đất, là
vùng đất trủng đồi núi, nằm về phía Tây Bắc thành phố Đà Lạt, khoảng cách gần
nhất khu dân cư là 5 km. Được sử dụng từ năm 1996 đến nay.
NGU

N PHÁT
SINH RÁC

XE THU GOM
RÁC

CÁC CH

NH


Đ
I

M H

N

BÃI X



Xe ép rác

Xe ép rác

Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 12

Sau khi rác được chở đến bãi, sẽ có một đội ngũ công nhân phân loại rác để
thu gom lại những bao nilon lớn để tái chế, còn lại đều bị tiêu hủy.
Hiện tại công tác xử lý hàng ngày chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp.
Nhưng thực tế chỉ có phun chế phẩm vi sinh EM chống mùi hôi, sau đó dùng xe ủi
đào đất để chôn.
II.1.5. Vấn đề môi trường tồn tại do khâu xử lý
Khâu phân loại, tái chế chất thải rắn tại bãi rác chưa phong phú, chỉ thu gom
bao nilon. Trong khi đó thành phần rác thực phẩm rất nhiều, đặc biệt là phế phẩm
nông nghiệp (rau) và rác du lịch (nhà hàng, khách sạn) hoàn toàn có khả năng phân
hủy sử dụng làm phân bón hay ủ để thu khí Mêtan, đều bị đem đi chôn bỏ một cách
rất phung phí.
Bãi xử lý rác hiện nay không phải là mô hình bãi chôn lấp hợp vệ sinh mà chỉ
là bãi rác hở không hợp vệ sinh. Ngoài ra, bãi chôn rác hoàn toàn không có lớp lót
đáy, gây ô nhiễm môi trường.
II.1.5.1. Đối với môi trường không khí
Quá trình phát sinh khí từ bãi chôn lấp
Khí sinh học là sản phẩm của quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong bãi
chôn lấp. Các bãi chôn lấp là nguồn tạo ra khí sinh học, trong giai đoạn đầu chủ yếu
là CO
2
và một số loại khí khác như N
2
và O
2
. Sự có mặt của khí CO
2
trong bãi tạo
điều kiện cho vi sinh vật kỵ khí phát triển và từ đó bắt đầu hình thành khí CH
4
. Hai
thành phần chủ yếu của khí gas là CH
4
và CO
2
, chiếm tỷ lệ cao.
Khi quá trình phân hủy kỵ khí rác xảy ra hoàn toàn sẽ sinh ra khí Mêtan và
Cacbonic và một số khí khác gây độc hại cho môi trường. Phản ứng phân hủy kỵ khí
chất thải rắn xảy ra như sau :
Chất hữu cơ (rác) + H
2
O
 
vatvisinh
Chất hữu cơ đã bị phân hủy
+ CH
4
+ CO
2
+ khí khác.
Khí CH
4
có thể gây cháy nổ, ô nhiễm môi trường không khí, làm ngạt thở đối
với người, động vật ở bãi chôn lấp và các khu vực xung quanh.
Nghin cứu quy trình chế biến phn Compost từ rc sinh hoạt tại thnh phố Đ Lạt

SVTH : Cao Nguyễn Thị Thanh Thy Trang 13

Gốc sulfate có trong rác trong điều kiện kỵ khí có thể bị khử thành sulfide, sau
đó sulfide tiếp tục kết hợp với ion H
+
để tạo thành Hydrosulfur, một chất có mùi hôi
khó chịu. Quá trình được diễn ra theo phương trình sau :
2 CH
3
CHCOOH + SO
4
2-
 2CH
3
COOH + S
2-
+ H
2
O + CO
2
S
2-
+ 2 H
+
 H
2
S

Các chất hữu cơ có chứa S
2-
khi phân hủy có thể tạo thành Methyl Mercaptan
và Axid Amino Butyric có mùi hôi đặc trưng. Methyl Mercaptan có thể bị thủy phân
tạo ra Methyl Alcohol và H
2
S .
Trong điều kiện hiếu khí, Acid Amin có trong rác hữu cơ được men phân giải
và vi khuẩn tạo thành Acid hữu cơ và khí NH
3
(gây mùi hôi). Trong điều kiện kỵ khí,
Acid Amin bị phân hủy thành Amin và khí CO
2
. Một số amin tạo thành có thể gây
độc cho người và động vật. Quá trình diễn ra như sau :
R- CH(COOH) - NH
2
 R - CH
2
– COOH

+ NH
3

R- CH(COOH) - NH
2
 R - CH
2
- NH
2
+ CO
2

Bảng 2.3 : Diễn biến thành phần khí sinh ra từ bãi rác.
% (Trung bình theo thể tích)

Khoảng thời gian từ lúc hoàn
thành chôn lấp
(tháng)
N
2
CO
2
CH
4

0 – 3 5.2 88 5
3 – 6 3.8 76 21
6 – 12 0.4 65 29
12 – 18 1.1 52 40
18 – 24 0.4 53 47
24 – 30 0.2 52 48
30 – 36 1.3 46 51
36 – 42 0.9 50 47
42 – 48 0.4 51 48

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét