Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Điện thoại Hà Nội I

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Sau khi Việt Nam gia nhập Thương mại Thế giới (WTO), rất nhiều cơ hội và thách
thức mới xuất hiện đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải không ngừng đổi mới
công nghệ, nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh để đáp ứng các nhu
cầu không ngừng tăng cao của thị trường. Chúng ta đã xác định hai ngành mũi nhọn
thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển là công nghệ thông tin- truyền thông và
công nghệ sinh học. Trong đó công nghệ thông tin, truyền thông đóng vai trò một
ngành cung cấp hạ tầng phát triển cho nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu cung cấp thông
tin, trao đổi tin tức, là một nhu cầu quan trọng bậc nhất trong xã hội hiện đại.
Trong quá trình hình thành và phát triển, ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam
vẫn luôn là ngành đi đầu trong đầu tư đổi mới các công nghệ hiện đại, thực hiện chủ
trương đi tắt đón đầu, ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trên thế giới để nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ, phát triển các sản phẩm mới để phục vụ cho nhu cầu tăng
trưởng không ngừng của thị trường đồng thời chuẩn bị cho sự bùng nổ thị trường
viễn thông trong nước cùng với sự tham gia ngày càng sâu rộng của các đối tác và
các đối thủ cạnh tranh nước ngoài.
Không nằm ngoài xu thế đó, công ty Điện thoại Hà Nội I nói riêng và Tổng công ty
Bưu chính Viễn thông Việt Nam nói chung đã không ngừng phát triển các hoạt
động đầu tư và kinh doanh để bắt kịp tốc độ phát triển của thế giới, áp dụng các
thành tựu tiên tiến, phát triển đào tạo nguồn nhân lực, mở rộng quy mô và đi sâu
vào các lĩnh vực kinh doanh mới.
Em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển
tại Công ty Điện thoại Hà Nội I“ nhằm nhận thức rõ hơn các vần đề trong hoạt
động đầu tư phát triển của Công ty Điện thoại Hà Nội I, xem xét những thành tựu
đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt
động đầu tư phát triển tại công ty, nâng cao hiệu quả đầu tư, làm cơ sở đề ra phương
hướng và chiến lược của công ty trong thời gian tới.
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI
5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI I
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI I
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Điện thoại Hà Nội I
Công ty Điện thoại Hà Nội I là một đơn vị trực thuộc Bưu điện Hà Nội.Bưu điện
Thành phố Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc của Tổng Công Ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, được thành lập lại theo
Quyết định số 483/TCCB-LĐ ngày 14-9-1996 của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ
Bưu chính Viễn thông), có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp
luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình.
Sau 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới (1986-1996), Công ty Điện thoại Hà Nội
đã vinh dự được Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động. Tại Đại hội thi
đua ngành Bưu điện thời kỳ đổi mới năm 2000, Bưu điện Hà Nội có 2 Chiến sĩ thi
đua toàn Quốc và 19 Chiến sĩ thi đua cấp ngành được biểu dương. Năm 2004, Bưu
điện Hà Nội vinh dự được Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân.
Hiện nay, về tổ chức của Bưu điện thành phố Hà Nội ngoài khối chức năng các
phòng, ban quản lý, Bưu điện hệ I còn có các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
trực thuộc gồm: (số liệu năm 2004)
1. 5 Công ty: Điện thoại Hà Nội I; Điện thoại Hà Nội II; Viễn thông Hà Nội;
Dịch vụ vật tư Bưu điện Hà Nội; Chuyển phát nhanh.
2. 3 Trung tâm: Dịch vụ khách hàng; Điều hành thông tin; Tin học;
3. 6 Bưu điện trung tâm: 1; 2; 3; 4; 5 và 6
4. 3 Bưu điện huyện: Đông Anh; Sóc Sơn; Từ Liêm.
5. Đã chuyển đổi 3 đơn vị trực thuộc thành Công ty cổ phần: Công ty Xây lắp,
Công ty Thiết kế và Trung tâm Niên giám-những trang vàng.
Tổng số lao động của Bưu điện Hà Nội khoảng 6.000 người.
Theo Điều lệ tổ chức hoạt động của Bưu điện thành phố Hà Nội, ban hành theo
quyết định số 166 ngày 03 tháng 6 năm 1996 của Hội đồng quản trị Tổng công ty
Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, nhiệm vụ của Bưu điện thành phố Hà Nội gồm:
6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
• Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác mạng lưới Bưu chính-
Viễn thông để kinh doanh và phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch và phương
hướng phát triển do Tổng công ty trực tiếp giao. Đảm bảo thông tin liên lạc
phục vụ sự chỉ đạo của các cơ quan Đảng, chính quyền các cấp, phục vụ các
yêu cầu thông tin trong đời sống, kinh tế, xã hội của các ngành và nhân dân
trên địa bàn Thủ đô Hà Nội và các nơi khác theo quy định của Tổng công ty
nhằm hoàn thành kế hoạch hàng năm được giao.
• Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp chuyên ngành thông tin liên lạc
• Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh vật tư thiết bị chuyên ngành Bưu
chính- Viễn thông và các ngành nghề khác trong phạm vi pháp luật cho phép.
• Vận chuyển giao nhận hàng hoá và kho vận.
Về năng lực hoạt động trên mạng lưới, Bưu điện Hà Nội hiện đang quản lý,
khai thác (Báo cáo tổng kết công tác năm 2004-Bưu điện TP Hà Nội):
• Hệ thống bưu chính: 126 bưu cục; 8 kiốt; 96 điểm Bưu điện văn hoá xã; 659
đại lý Bưu điện; 1.587 đại lý điện thoại công cộng. Bán kính phục vụ bình
quân 0,60 km/điểm phục vụ. Số dân bình quân 3.370người/điểm phục vụ.
• Hệ thống viễn thông: Mạng điện thoại cố định có 16 tổng đài trung tâm
(Host); 2 tổng đài Tandem; 123 tổng đài vệ tinh với tổng dung lượng lắp đặt
813.000 số, trong đó số đang khai thác chiếm 83%. Hệ thống truyền dẫn bao
gồm 4 vòng rinh cấp II; 21 vòng ring cấp III, 17 tuyến PDH với tổng dung
lượng truyền dẫn đang sử dụng là 10.199 PCM. Mạng điện thoại di động nội
thị (Cityphone) có 1.347 CS; 66 trạm RP; 103 trạm CSC; Tổng dung lượng
chuyển mạch 100.000 số; Đang khai thác 59.000 số. Mạng điện thoại dùng
thẻ(Cardphone) có 1.484 trạm.
• Hệ thống Internet: Có 29.623 thuê bao đang hoạt động; Các dịch vụ Internet
Mega VNN, WIFI đang mở rộng. Đã đưa Internet tới 100% các Trường Đại
học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Trung học phổ thông.
• Tổng số máy điện thoại do Bưu điện Hà Nội quản lý trên địa bàn Hà Nội
hiện có 1.12 triệu máy (Bao gồm cả máy điện thoại di động trả trước). Đạt
mật độ 37 máy/100 dân.
Hiện nay Bưu điện thành phố Hà Nội đã hợp đồng hợp tác kinh doanh về viễn
thông với NTT (Nhật Bản) và làm đại lý với một số hãng và doanh nhân nước ngoài
để khai thác kinh doanh một số dịch vụ bưu chính như: DHL, FEDEX, OCS, UPS
7
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Bước vào chặng đường mới – phát triển, hội nhập đồng thời cũng bước vào sự cạnh
tranh gay gắt. Trên nền tảng truyền thống của bao thế hệ đã xây đắp nên, Bưu điện
thành phố Hà Nội sẽ vững vàng tiến bước mạnh mẽ hơn. Để đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của khách hàng; những người dân của kinh kỳ ngàn năm văn hiến, Bưu
điện thành phố Hà Nội sẽ tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng rộng khắp với công nghệ
hiện đại, dung lượng lớn, tốc độ cao, chất lượng tin cậy làm nền tảng cho sự ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá của Thủ đô.
Bên cạnh các dịch vụ truyền thống, trong những năm tới Bưu điện Hà Nội sẽ triển
khai đầu tư hạ tầng cáp quang đến tận các khu văn phòng, các hộ dân, tạo thành xa
lộ thông tin có dung lượng lớn, tốc độ cao, hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông,
tin học, truyền thông quảng bá. Phổ cập các dịch vụ Internet tới mọi người dân Thủ
đô với chất lượng cao, an toàn, bảo mật, giá cước thấp. Triển khai các chương trình
đưa Internet tới các trường học góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.
Phát triển các dịch vụ bưu chính theo hướng cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá,
nhằm cung cấp cho người tiêu dùng các dịch vụ bưu chính hiện đại, đa dạng, phong
phú, đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ bưu chính.
Bưu điện Hà Nội sẽ tiếp tục các chương trình ”Hướng tới khách hàng”, nhằm thoả
mãn các yêu cầu của khách hàng, cung cấp tới khách hàng các dịch vụ bưu chính,
viễn thông hiện đại, đa dạng, phong phú với giá cả thấp, Đáp ứng mọi nhu cầu
thông tin phục vụ kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng với chất lượng phục vụ ngày
càng nâng cao.
Để phù hợp với sự phát triển lớn mạnh của Bưu điện Hà Nội, tháng 4 năm 2004 Bộ
Bưu chính Viễn thông Viện Nam có quyết định chia tách Công ty Điện thoại Bưu
điện Hà Nội thành Công ty Điện thoại Hà nội 1 và Công ty Điện thoại Hà nội 2.
Công ty điện thoại Hà Nội 1 là đơn vị trực thuộc BƯU ĐIệN HÀ NộI. Công ty Điện
thoại Hà Nội 1 là doanh nghiệp chủ đạo của nhà nước trong lĩnh vực xây dựng xây
dựng và khai thác kinh doanh các dịch vụ Bưu chính viễn thông (viết tắt BCVT).
Tại địa bàn Thành phố Hà nội, Công ty Điện thoại Hà nội 1 có nhiệm vụ xây dựng
mạng lưới, khai thác kinh doanh các dịch vụ BCVT, tin học liên hoàn thành phố Hà
nội và thống nhất trong cả nước, có mối liên hệ mật thiết với các đơn vị thành viên
của VNPT. Công ty Điện thoại Hà nội 1 đã đầu tư phát triển hạ tầng mạng lưới
8
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
BCVT hiện đại với hàng chục ngàn Km hệ thống cống bể cáp, cáp ngầm, cáp
quang, cống bể cáp, hàng trăm Tổng đài kỹ thuật số hiện đại do các hãng nổi tiếng
thế giới trang bị và cung cấp.
Tổng kết phong trào thi đua sau 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới (1986-1996),
Công ty Điện thoại Hà Nội đã vinh dự được Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh
hùng lao động.
Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ngày 26/3/2006, Tập đoàn Bưu
chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã chính thức ra mắt và đi vào hoạt động.
Công ty điện thoại Hà Nội I là thành viên hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Bưu
Điện Hà Nội- là một công ty nằm trong hệ thống của tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam. Nguồn vốn đầu tư của công ty chủ yếu là nguồn vốn tái đầu tư
được cấp bởi Bưu Điện Hà Nội.
Tên đầy đủ : Công ty Điện Thoại Hà Nội I
Trụ sở : 811 Đường Giải phóng - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội - Việt nam
Điện thoại : 84.4.6646464 - Fax: 84.4.6645678.
Các điểm giao dịch:
 27 Hàng Hành
 183 Đại La
 22 Cửa Đông
 171 Mai Hắc Đế
Công ty Điện thoại HN 1 là nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu trong lĩnh vực viễn
thông trên địa bàn thành phố Hà nội, với mạng lưới bao gồm 08 tổng đài Host, 01
tổng đài Transit và 74 tổng đài vệ tinh bao phủ toàn bộ khu vực 4 quận nội thành và
các vùng Đông Anh Sóc Sơn, Đức Giang, Trâu Quỳ. Trong đó là tổng đài thuộc họ
Alcatel, Neax, Ericson, Siemens… tổng đài local Tandem của hãng Ericson với
dung lượng 1024 E1 chuyển tải toàn bộ lưu lượng mạng viễn thông đi ra các khu
vực liên tỉnh và quốc tế. Tổng dung lượng xây lắp trên mạng là 401.000 thuê bao
đang hoạt động trên mạng là 370.000 thuê bao. Hệ thống truyền dẫn trên mạng loại
cáp quang đơn mode, đa mode đi dưới hệ thống cống bể cùng với các loại thiết bị
truyền dẫn của các hãng khác nhau như Siemens, Alcatel, Nec trong đó gồm có 117
9
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
node truyền dẫn SDH, PDH các loại cụ thể: 02 vòng ring tốc độ 10 Gb/s, 04 vòng
ring tốc độ 2.5Gb/s, 14 vòng ring tốc độ 622 Mb/s và các tuyến truyền dẫn SDH
155 Mbps cho các đơn vị ngoài như FPT, SPT,Vinaphone, Mobiphone…
Hiện nay Tổng công ty Bưu chính Viễn thông là đơn vị có tiềm năng lớn nhất trong
lĩnh vực Bưu chính Viễn Thông. Công ty đã và đang cung cấp hầu hết các dịch vụ
viễn thông cho những khách hàng có nhu cầu chất lượng dịch vụ cao.
2. Cơ cầu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty Điện thoại Hà Nội 1 được thành lập với bộ máy tổ chức gồm 7 Phòng ban
Chức năng và 13 Đài, Đội trực thuộc.
Sơ đồ 1 : Sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ cấu sản xuất của Công ty Điện
thoại Hà Nội I:
2.1. Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương (TC-LĐTL)
Tham mưu, giúp việc Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực:
Tổng hợp, Tổ chức, Cán bộ, Tiền lương, Chế độ, Thanh tra, Bảo vệ, Quân sự tự vệ,
ATLĐ, PCCN, Thi đua, Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên với các nhiệm vụ cụ
thể sau:
2.1.1. Lĩnh vực tổ chức sản xuất, tổ chức lao động:
10
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
• Giúp cho Giám đốc Công ty triển khai thực hiện mô hình tổ chức SX của
Công ty theo mô hình quyết định của Bưu điện Hà nội, tham gia đề xuất sửa
đổi những vấn đề chưa hợp lý.
• Tham mưu cho Giám đốc Công ty hình thành, thay đổi tổ chức bộ máy quản
lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng kế hoạch lao động
hàng năm phù hợp với yêu cầu phát triển của đơn vị.
• Tham mưu cho Giám đốc điều động lao động trong nội bộ công ty để đáp
ứng cho yêu cầu sản xuất. Tiếp nhận và điều động lao động về Công ty làm
việc.
• Trình Giám đốc thành lập các Hội đồng tư vấn, các Ban chỉ đạo.
• Tham mưu cho Giám đốc quyết định thành lập và giải thể các đơn vị không
do Giám đốc BƯU ĐIệN HÀ NộI thành lập. - Tổ chức thống kê theo dõi tình
hình phân công bố trí lao động theo chức danh công việc của từng đơn vị.
• Tham mưu cho Giám đốc đề nghị BƯU ĐIệN HÀ NộI thay đổi chức danh
cho công nhân trực tiếp SX và cán bộ quản lý của công ty phù hợp với yêu
cầu kinh doanh và phục vụ.
2.1.2. Lĩnh vực tiền lương
• Tổ chức hướng dẫn việc xét nâng lương viên chức hàng quí, thi nâng bậc
công nhân hàng năm, thi chuyển chức danh, thi công chức và trình Giám đốc
Công ty ký quyết định nâng bậc lương của CBCNVC có hệ số lương dưới
2,98 sau khi có ý kiến của BƯU ĐIệN HÀ NộI.
• Tổ chức xây dựng và thực hiện các phương án trả lương, thu nhập cho
CBCNVC của Công ty trên cơ sở phân phối lương của BƯU ĐIệN HÀ NộI,
hướng dẫn các đơn vị thực hiện các chế độ tiền lương, phụ cấp. Tính trả
lương chính sách, lương khoán, cài đặt chương trình tính lương cho các đơn
vị theo quy định. Phối hợp với các phòng có liên quan để phân phối các
khoản tiền lương, tiền thưởng (nếu có)
• Tổ chức xây dựng và bổ sung hoặc sửa đổi qui chế phạt chất lượng, các qui
chế thưởng khuyến khích, hướng dẫn và tổng hợp danh sách đề nghị khen
thưởng thu hút báo cáo Giám đốc.
2.1.3. Lĩnh vực công tác cán bộ
• Xây dựng qui hoạch cán bộ kế cận và nhận xét, bồi dưỡng, đề xuất việc đề
bạt, miễn nhiệm cán bộ theo quy trình của BƯU ĐIệN HÀ NộI.
11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
• Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc
điều chuyển cán bộ đáp ứng kịp thời với nhiệm vụ phát triển của công ty
theo quy định.
2.1.4. Trong lĩnh vực quản lý hồ sơ.
• Quản lý, lưu trữ và cập nhật biến động nhân sự kịp thời và bổ sung lý lịch
hàng năm vào hồ sơ của CBCNVC thuộc diện Công ty quản lý (kể cả đương
chức và đã nghỉ hưu).
• Xác nhận và cấp giấy giới thiệu cho CBCNVC. (Trừ xác nhận vay tiền ngân
hàng hoặc vay các đơn vị kinh tế khác).
• Làm thủ tục chuyển HĐLĐ cho người lao động theo bộ luật lao động
2.1.5. Trong lĩnh vực đào tạo
• Hàng năm lập kế hoạch bổ túc, đào tạo, đào tạo lại cho CNVC của toàn
Công ty và báo cáo BƯU ĐIệN HÀ NộI.
• Lập kế hoạch và tổ chức tự đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật tại đơn vị cho CNVC,
tổ chức kiểm tra đánh giá trình độ năng lực hoàn thành nhiệm vụ.
• Tổ chức thi hết thử việc cho CNVC đã qua việc tuyển chọn thi tuyển đầu
vào của BƯU ĐIệN HÀ NộI.
• Tham mưu cho Giám đốc cử người đi học tập, tham quan theo chỉ tiêu trong,
ngoài nước đúng quy định.
2.1.6. Lĩnh vực thi đua, khen thưởng, kỷ luật
• Chịu trách nhiệm lưu trữ, ghi chép lịch sử của công ty.
• Hướng dẫn và tổ chức các đợt phát động thi đua, hướng dẫn sơ kết, tổng kết,
bình bầu khen thưởng thi đua theo chỉ đạo của Công ty và Bưu điện Hà nội.
• Thực hiện các chế độ khen thưởng của Ngành và Nhà nước theo quy định.
• Hướng dẫn các đơn vị tổ chức kiểm điểm những CBCNV vi phạm kỷ luật,
tập hợp hồ sơ đề nghị Bưu điện TP HN xét kỷ luật.
2.1.7. Lĩnh vực bảo hiểm
• Giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể
24/24 liên quan đến người lao động.Tổ chức quản lý, mua, đóng các loại
bảo hiểm trên, lập, duyệt các loại sổ bảo hiểm theo quy định của nhà nước.
Cắt chuyển bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi CBCNVC điều động đi đơn
vị khác theo chế độ hiện hành.
12
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
• Trình Giám đốc Công ty ký quyết định nghỉ hưu trí và thông báo nghỉ chế độ
3 tháng trước khi nghỉ hưu của CBCNV thuộc diện Công ty quản lý và trình
Giám đốc BƯU ĐIệN HÀ NộI ký diện cán bộ BƯU ĐIệN HÀ NộI quản lý.
Giải quyết đúng, đủ các chế độ hưu trí, mất sức, tuất, thôi việc theo chế độ
hiện hành.
2.1.8. Lĩnh vực chính sách xã hội.
• Trình Giám đốc xét giải quyết hoặc đề nghị BƯU ĐIệN HÀ NộI trợ cấp khó
khăn cho CBCNVC thuộc đơn vị quản lý.
• Trình Giám đốc giải quyết các chế độ thăm hỏi các đối tượng gia đình chính
sách trong ngày lễ, ngày tết.
• Tổ chức thực hiện các chế độ nghỉ dưỡng sức, điều dưỡng, tham quan, nghỉ
mát, ốm đau, hiếu, hỷ.
2.1.9. Lĩnh vực An toàn lao động (ATLĐ), Bảo hộ lao động (BHLĐ), (PCCN),
Quân sự tự vệ
• Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch trang bị BHLĐ (đã được BƯU
ĐIệN HÀ NộI duyệt)
• Tổ chức huấn luyện ATLĐ và thực hiện các biện pháp an toàn và BHLĐ cho
người lao động. Tổ chức kiểm tra thường xuyên và đột xuất việc thực hiện
các qui trình, qui phạm , nội qui kỹ thuật an toàn và chế độ báo cáo.
• Lập kế hoạch, làm thủ tục kiểm định và xin cấp giấy phép sử dụng các thiết
bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
• Thực hiện các công việc đột xuất do BƯU ĐIệN HÀ NộI yêu cầu.
2.1.10. Lĩnh vực Thanh tra- bảo vệ.
• Xác minh các vụ việc khiếu tố, khiếu nại, tố cáo theo chỉ đạo của Giám đốc.
2.1.11. Lĩnh vực tổng hợp, đoàn thể.
• Tổng hợp tình hình SXKD hàng ngày, hàng tuần, quý, năm báo cáo Giám
đốc
• Thực hiện chức năng thường trực cho các tổ chức Đoàn thể : Đảng uỷ, Công
đoàn và Đoàn Thanh niên.
2.2. Phòng Quản lý Kỹ thuật - Nghiệp vụ
13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Là đơn vị chức năng cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật và
nghiệp vụ theo các nhiệm vụ cụ thể như sau :
• Tổ chức quản lý, khai thác, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống mạng viễn thông
và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật theo phân cấp.
• Nghiên cứu, đề xuất phương án qui hoạch, mở rộng và phát triển mạng lưới.
• Hướng dẫn, rà soát, kiểm tra kỹ thuật trong lập phương án và triển khai thực
hiện công tác tu bổ, sửa chữa và nâng cấp mạng lưới.
• Thực hiện các báo cáo nhanh hàng ngày, các báo cáo viễn thông theo tuần,
tháng, quý, năm, của công ty.
• Điều hành, phối hợp hỗ trợ xử lý khắc phục sự cố kỹ thuật.
• Theo dõi, đôn đốc điều hành công tác sửa chữa hư hỏng thuê bao trên mạng.
• Tổ chức, đôn đốc, kiểm tra việc cập nhật số liệu mạng lưới trong hệ thống
AM/FM/GIS.
• Tổ chức quản lý mạng máy tính, các thiết bị tin học của công ty.
• Tổ chức, điều hành công tác phát triển thuê bao theo quy định của Bưu điện
TP Hà nội và của công ty Điện thoại Hà nội 1. Điều hành và phối hợp đề
xuất các phương án khắc phục hết cáp, hết số để phát triển thuê bao.
• Điều hành công tác phục vụ thông tin đột xuất và ngắn ngày (hội nghị, triển
lãm, cầu truyền hình )
• Quản lý dàn số điện thoại cố định, cấp số phục vụ phát triển thuê bao và
cung cấp số liệu khác theo yêu cầu.
• Tổ chức, hướng dẫn thực hiện mở các mã số gọi mới, thực hiện các quy định
nghiệp vụ cước phí viễn thông.
• Tổ chức kiểm tra việc thực hiện thể lệ, thủ tục khai thác điện thoại và các
dịch vụ gia tăng.
• Tổ chức đối soát các bảng biểu tính cước phí, doanh thu của Công ty, quản
lý số liệu cước các máy điện thoại nghiệp vụ.
• Theo dõi, đôn đốc giải quyết khiếu nại của khách hàng về cước phí và về
công tác sửa chữa thuê bao.
• Quản lý, cập nhật hồ sơ thuê bao.
• Xây dựng, hướng dẫn thực hiện các quy định, quy trình, quy phạm kỹ thuật
và nghiệp vụ, biên soạn tài liệu và tham gia giảng dạy bồi dưỡng kỹ thuật
nghiệp vụ.
• Thường trực công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến kỹ
thuật, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công ty.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét