Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TRONG TẬP ĐOÀN THAN VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

ĐỀ TÀI: CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
TRONG TẬP ĐOÀN THAN VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM (TKV)
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trong nền kinh tế Việt Nam, xu hướng cổ phần hoá các công
ty đã và đang rất phổ biến, ngay trong tập đoàn than và khoáng sản Việt
Nam (TKV) , hầu hết các công ty con cũng đang tiến hành cổ phần hoá. Vậy
thế nào là công ty cổ phần, và trong TKV, mô hình công ty cổ phần có gì
khác?
1. Những khái quát chung về công ty cổ phần. (theo Luật doanh
nghiệp năm 2005, chương 4, từ điều 77 đến điều129).
1.1. Công ty cổ phần là gì?
Đó là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và
tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia
nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động
vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.
Các nhà đầu tư trở thành những cổ đông chính thức của công ty khi
thực hiện mua các cổ phần do công ty phát hành. Cổ đông được quyền tham
gia quản lý, kiểm soát, điều hành công ty thông qua việc bầu cử và ứng cử
vào các vị trí trong Ban quản lý, Ban kiểm soát và Ban điều hành. Ngoài ra,
cổ đông còn được quyền hưởng các khoản lợi nhuận do công ty tạo ra cũng
như chịu lỗ tương ứng với mức độ góp vốn.
1.2. Đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần
- Vốn điều lệ của công ty được chia thành các phần bằng nhau gọi là
các cổ phần.
- Người tham gia góp vốn là các cổ đông thực hiện việc góp vốn bằng
hình thức mua cổ phiếu. Cổ phiếu là loại chứng chỉ do công ty cổ phần phát
1
hành hoặc bút toán ghi sổ việc sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty.
Ngoài việc phát hành các loại cổ phiếu để huy động vốn, công ty cổ
phần còn phát hành các loại trái phiếu. Trái phiếu là chứng chỉ trong đó xác
nhận số tiền mà người mua trái phiếu cho công ty cổ phần vay, thời hạn vay,
tỷ lệ lãi vay.
1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần.^^^^
Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc; đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông
là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của
công ty phải có Ban kiểm soát.
a. Đại hội đồng cổ đông.
- Đại hội đồng cổ đông là tập hợp tất cả các thành viên tham gia góp
vốn vào công ty cổ phần, gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
- Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
2
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Các phó giám đốc và các phòng ban chức năng
+ Thông qua định hướng phát triển của công ty.
+ Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được
quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ
trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành
viên Ban kiểm soát.
+ Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn
50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công
ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác.
+ Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
+ Thông qua báo cáo tài chính hằng năm.
+ Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.
+ Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty.
+ Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty.
- Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ
đông họp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm họp một lần. Đại
hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày
kết thúc năm tài chính. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ
đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty.
- Quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông:cổ đông là cá nhân, người đại
diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ chức trực tiếp hoặc uỷ quyền bằng văn
bản cho một người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông.
* Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông:
- Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự
họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; tỷ lệ cụ thể
3
do Điều lệ công ty quy định.
b. Hội đồng quản trị: là bộ phận thay mặt đại hội đồng cổ đông thực
hiện các việc điều hành, công việc sản xuất kinh doanh hàng ngày của công
ty. Họ phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước đại hội đồng cổ đông về hoạt
động của công ty. Có nhiệm vụ:
+ Xây dựng những kế hoạch sản xuất hàng năm của công ty.
+ Bầu ra chủ tịch hội đồng quản trị.
+ Bầu ra giám đốc điều hành.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị: do đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng
quản trị bầu ra, được bầu trong số thành viên Hội đồng quản trị. Chủ tịch
Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Chủ
tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị.
+Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu
phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị.
+ Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị.
+ Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng
quản trị.
+ Chủ toạ họp Đại hội đồng cổ đông.
* Cuộc họp Hội đồng quản trị:
- Hội đồng quản trị có thể họp định kỳ hoặc bất thường. Hội đồng
quản trị có thể họp tại trụ sở chính của công ty hoặc ở nơi khác.
- Cuộc họp định kỳ của Hội đồng quản trị do Chủ tịch triệu tập bất cứ
khi nào nếu xét thấy cần thiết, nhưng mỗi quý phải họp ít nhất một lần.
4
- Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị khi
có một trong các trường hợp sau đây:
+ Có đề nghị của Ban kiểm soát.
+ Có đề nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất năm
người quản lý khác.
+ Có đề nghị của ít nhất hai thành viên Hội đồng quản trị. Đề nghị
phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ mục đích, vấn đề cần thảo luận
và quyết định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
- Thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không
phải là thành viên Hội đồng quản trị, có quyền dự các cuộc họp của Hội
đồng quản trị; có quyền thảo luận nhưng không được biểu quyết.
- Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng
số thành viên trở lên dự họp.
c. Giám đốc điều hành hoặc Tổng giám đốc công ty.
- Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người
khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh
doanh hằng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các
quyền và nhiệm vụ được giao.
- Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá năm năm,
có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc của doanh nghiệp khác.
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng
5
ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị.
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của
công ty.
+ Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công
ty.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công
ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
+ Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong
công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc.
+ Tuyển dụng lao động.
+ Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
d. Các phó giám đốc và các phòng ban chức năng.^^^^^^
e. Ban kiểm soát
- Ban kiểm soát có từ ba đến năm thành viên, nhiệm kỳ của Ban kiểm
soát không quá năm năm, thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với
số nhiệm kỳ không hạn chế.
- Các thành viên Ban kiểm soát bầu một người trong số họ làm
Trưởng ban kiểm soát. Quyền và nhiệm vụ của Trưởng ban kiểm soát do
Điều lệ công ty quy định.
- Thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý công
ty. Thành viên Ban kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người
lao động của công ty.
* Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát.
- Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc
6
Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm
trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng
trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế
toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
- Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng
năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội
đồng quản trị.
- Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh
doanh hằng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội
đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
- Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc
quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần
thiết.
- Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện
pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh của công ty.
- Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty thì phải thông báo
ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm
chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.
- Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các
nhiệm vụ được giao.Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng
quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ
đông.
- Ban kiểm soát có quyền được cung cấp thông tin:
7
+ Thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị
và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến thành viên Ban kiểm soát cùng
thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị.
+ Báo cáo của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị
hoặc tài liệu khác do công ty phát hành được gửi đến thành viên Ban kiểm
soát cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng
quản trị.
+ Thành viên Ban kiểm soát có quyền tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của
công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến
các địa điểm nơi người quản lý và nhân viên của công ty làm việc.
+ Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc, người quản lý khác phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp
thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh
doanh của công ty theo yêu cầu của Ban kiểm soát.
1.6. Cổ phiếu
a.Cổ phiếu: là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán
ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ
phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên. Cổ phiếu phải có các nội dung chủ
yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty.
- Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Số lượng cổ phần và loại cổ phần.
- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ
phiếu.
- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân,
Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân;
8
tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký
kinh doanh của cổ đông là tổ chức đối với cổ phiếu có ghi tên.
- Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần.
- Chữ ký mẫu của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty.
- Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ
phiếu.
b. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới
hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ
đông đó.
1.7. Sổ đăng ký cổ đông
- Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn
bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.
- Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
+ Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền
chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
+ Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;
+ Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân
dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá
nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng
ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức;
+ Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.
- Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc
Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán. Cổ đông có
quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông
9
trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và
thanh toán chứng khoán.
- Cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên phải được đăng ký với
cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn bảy ngày làm
việc kể từ ngày có được tỷ lệ sở hữu đó.
^^^^^^^
Điều 87. Chào bán và chuyển nhượng cổ phần
1. Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá chào
bán cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán. Giá chào bán cổ phần
không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được
ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất.
2. Công ty có thể phát hành thêm cổ phần phổ thông và chào bán số
cổ phần đó cho tất cả cổ đông phổ thông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại
công ty.
3. Sau khi cổ phần được bán, công ty phải phát hành và trao cổ phiếu
cho người mua. Công ty có thể bán cổ phần mà không trao cổ phiếu.
5. Các cổ phần được tự do chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng được
thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ
phiếu. Giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận
chuyển nhượng hoặc đại diện uỷ quyền của họ ký. Bên chuyển nhượng vẫn
là người sở hữu cổ phần có liên quan cho đến khi tên của người nhận chuyển
nhượng được đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông.
Trường hợp chỉ chuyển nhượng một số cổ phần trong cổ phiếu có ghi
tên thì cổ phiếu cũ bị huỷ bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số
cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.
6. Điều kiện, phương thức và thủ tục chào bán cổ phần ra công chúng
10
thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Chính phủ quy định hướng dẫn việc chào bán cổ phần riêng lẻ.
Điều 88. Phát hành trái phiếu
1. Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển
đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công
ty.
Điều 89. Mua cổ phần, trái phiếu
Cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần có thể được mua bằng tiền
Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị
quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định
tại Điều lệ công ty và phải được thanh toán đủ một lần.
Điều 91. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông
đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định.
Điều 93. Trả cổ tức
1. Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp
dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.
2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi
nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi
nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức cho cổ đông
khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo
quy định của pháp luật; trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó
theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; ngay sau khi trả hết số cổ
tức đã định, công ty vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác đến hạn.
Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty
11
hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền
mặt thì phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam và có thể được thanh toán
bằng séc hoặc lệnh trả tiền gửi bằng bưu điện đến địa chỉ thường trú của cổ
đông.
Cổ tức có thể được thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng khi
công ty đã có đủ chi tiết về ngân hàng của cổ đông để có thể chuyển trực
tiếp được vào tài khoản ngân hàng của cổ đông.
3. Hội đồng quản trị phải lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác
định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả
chậm nhất ba mươi ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức
phải được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ đăng ký tất cả cổ
đông chậm nhất mười lăm ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. 4. Trường
hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời
điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người
chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.
Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập
khi có quyết định triệu tập và phải lập xong chậm nhất ba mươi ngày trước
ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy
định một thời hạn khác ngắn hơn.
2. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải có
họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên,
địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh
doanh của cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần từng loại, số và ngày đăng
ký cổ đông của từng cổ đông.
3. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục và sao danh sách cổ
12
đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu sửa đổi những thông
tin sai lệch hoặc bổ sung những thông tin cần thiết về mình trong danh sách
cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông.
1.8. Trình báo cáo hằng năm
- Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị phải chuẩn
bị các báo cáo và tài liệu sau đây:
+ Báo cáo về tình hình kinh doanh của công ty.
+ Báo cáo tài chính.
+ Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty.
- Đối với công ty cổ phần mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán thì báo
cáo tài chính hằng năm của công ty cổ phần đã phải được kiểm toán trước
khi trình Đại hội đồng cổ đông xem xét, thông qua.
- Các báo cáo và tài liệu phải được gửi đến Ban kiểm soát để thẩm
định.
* Công khai thông tin về công ty cổ phần
- Công ty cổ phần phải gửi báo cáo tài chính hằng năm đã được Đại
hội đồng cổ đông thông qua đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.
- Tóm tắt nội dung báo cáo tài chính hằng năm phải được thông báo
đến tất cả cổ đông.
- Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền xem hoặc sao chép báo cáo tài
chính hằng năm của công ty cổ phần tại cơ quan đăng ký kinh doanh có
thẩm quyền.
1.4. Lợi thế của công ty cổ phần là
-Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các
cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty
13
trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao.
- Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các
lịch vực, ngành nghề.
- Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện
nhiều người cùng góp vốn vào công ty.
- Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc
phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ
phần.
- Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ
dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng,
ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ
phần.
1.5 Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình công ty cổ phần cũng có
những hạn chế nhất định như:
- Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng
các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm
chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.
- Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các
loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định .
Thuận lợi khó khăn của công ty cổ phần
Thuận lợi:
* Trách nhiệm pháp lý có giới hạn: trách nhiệm của các cổ đông chỉ
giới hạn ở số tiền đầu tư của họ.
* Công ty cổ phần có thể tồn tại ổn định và lâu bền
* Tính chất ổn định, lâu bền, sự thừa nhận hợp pháp, khả năng chuyển
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét