Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
2.2.Chức năng - nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty:
2.2.1.Phòng Kế Hoạch - Kinh Doanh (KH-KD):
a.Chức năng :
Tham mu, giúp Giám đốc công ty quản lý và điều hành, tổ chức thực hiện
kế hoạch sản xuất-kinh doanh.
b.Nhiệm vụ :
Nghiên cứu, xây dựng chiến lợc phát triển của Công ty thông qua các kế
hoạch( kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm ).
Xây dựng cơ chế quản lý kinh doanh hàng năm .
Trực tiếp kinh doanh các mặt hàng của Công ty theo kế hoạch. Tổ chức thu
thập, phân tích, xử lý thông tin kinh tế và thị trờng trong nớc và quốc tế. Từ
đó giúp Giám đốc có quyết sách chính xác, kịp thời và hiệu quả.
Trực tiếp đàm phán, giao dịch và ký kết hợp đồng với các đối tác của Công
ty trong và ngoài nớc. Tổ chức thực hiện hợp đồng đã ký và thanh lý hợp
đồng theo luật định.
Xây dựng và quản lý giá mua bán, tổ chức quảng cáo thơng hiệu của Công
ty.
Giúp Giám đốc tổ chức và chỉ đạo công tác báo cáo thống kê tổng hợp.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của
cấp trên.
2.2.2.Phòng Tổ chức-Hành chính-Thanh tra (TC-HC-TT):
a.Chức năng:
Tham mu giúp Giám đốc trong công tác quản lý và sắp xếp tổ chức bộ máy
Công ty, công tác cán bộ và tuyển dụng , bố trí, sắp xếp lao động. Đổi mới và phát
triển doanh nghiệp nhà nớc và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chính sách
đối với ngời lao động, công tác thi đua khen thởng kỷ luật, thanh tra, bảo vệ quân
sự, quản lý cơ sở vật chất tại phòng công tác hành chính quản trị, y tế, văn th và
quan hệ với các cơ quan thông tin đại chúng, đảm bảo điều kiện làm việc cho cán
bộ công nhân viên (CBCNV) trong Công ty .
Trờng đại học lao động - xã hội 5 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
b.nhiệm vụ:
Sắp xếp, nghiên cứu, đề xuất, tổ chức bộ máy mạng lới cho phù hợp theo sự
chỉ đạo của Tổng Công ty.
Quản lý, làm thủ tục đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật,
nâng hạ bậc lơng, bố trí, sắp xép cán bộ và lực lợng lao động phù hợp với
năng lực trình độ, sát thực và có hiệu quả.
Chủ trì xây dựng, trình Giám đốc ban hành chức năng nhiệm vụ của các
phong nghiệp vụ các đơn vị trực thuộc Công ty.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồ dỡng nghiệp vụ viên chức trong
toàn Công ty và trình Giám đốc quyết định.
Quản lý hồ sơ CBCNV và xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức toàn
Công ty và trình Tổng Công ty phê duyệt.
Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến CBCNV trong Công ty.
Xây dựng kế hoạch thanh kiểm tra, giúp Giám đốc thực hiện công tác thanh
kiểm tra hoạt động của Công ty.
Triển khai công tác quân sự, hớng dẫn nghiệp vụ cho công tác bảo vệ. Triển
khai công tác thi đua khen thởng, kỷ luật, y tế
Tham gia kiểm tra, t vấn, xứ lý các vấn đề liên quan đến công nợ trong toàn
Công ty . Thực hiện đúng các chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu
cầu của cấp trên.
2.2.3.Phòng Tài Chính-Kế Toán (TC-KT)
a.Chức năng:
Tham mu, giúp Giám đốc quản lý, điều hành lĩnh vự tài chính kế toán nh tiền
vốn, công tác tổ chức và hạch toán kế toán, phục vụ kịp thời cho công tác sản xuất
kinh doanh và khai thác hiệu quả các nguồn vốn, trang thiết bị và tài sản theo
đúng chế độ quy đinh của nhà nớc và của Tổng Công ty và Công ty.
b.Nhiệm vụ:
nghiên cứu, xây dựng quy chế quản lý tài chính của Công ty và trình Giám
đốc phê duyệt.
Trờng đại học lao động - xã hội 6 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
Tổ chức và thực hiện công tác hạch toán kế toán trong toàn Công ty theo
quy định của nhà nớc và của Tổng Công ty .
Quản lý việc hình thành và sử dụng các quỹ của Công ty
Thờng trực hội đồng kiểm kê thanh lý tài sản của Công ty .
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ tài chính kế toán của các đơn vị
trực thuộc và của cá đơn vị trực thuộc và của toàn Công ty.
Theo dõi, kiểm tra tình hình diễn biến công nợ và đề xuất biện pháp.
Tổ chức huy động các nguồn vốn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực
hiện.
Tham gia lập và thẩm định tài chính các dự án, các hợp đồng thơng mại
Cung cấp các số liệu, tài liệu về kế toán tài chính khi cần thiết.
Thức hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cấp
trên về tài chính.
2.2.4.Phòng Đầu t-phát triển (ĐT-PT):
a.Chức năng:
Tham mu, giúp Giám đốc quản lý và điều hành lĩnh vực đầu t, XDCB và
KHCN nhằm phát triển sản xuất kinh doanh, an toàn vệ sinh lao động và khai thác
có hiệu quả cơ sở vật chất-kỹ thuật trong quá trình hoạt động của Công ty.
b.Nhiệm vụ:
Nghiên cứu, đề xuất các dự án đầu t và làm thủ tục xin phê duyệt.
Tổ chức và phối hợp thực hiện các dự án đã đợc phê duyệt.
Là đầu mối giúp Giám đốc thực hiện và quản lý công tác XDCB.
Phối hợp cùng các phòng chức năng xác lập quy hoạch về nhà xởng, kho
bãi, văn phòng và xây dựng phơng án đầu t, cải tạo.
Chủ trì, nghiên cứu và phối hợp biên soạn, xây dựng trình Giám đốc Công
ty ban hành kế hoạch đào tạo về quy trình, quy phạm an toàn lao động, các
định mức kinh tế kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm áp dụng trong
Công ty .Quản lý và triển khai công tác bảo hộ lao động và các hoạt động
KHCN của Công ty.
Trờng đại học lao động - xã hội 7 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
Nhìn chung, chức năng-nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty đợc
phân định cụ thể và tơng đối đầy đủ. Song do chỉ có 4 phòng nghiệp vụ nên
chức năng-nhiệm vụ của các phòng còn khá nặng nề và xảy ra tình trạng
chồng chéo. Chính vì vậy đi liền với việc mở rộng quy mô hoạt động thì
Công ty cần có kế hoạch sắp xếp tổ chức lại các phòng ban và bố trí thêm
một số phòng ban chuyên trách nhằm giảm bớt gánh nặng cho các phòng
trong Công ty.
3.Đặc điểm hoạt động sản xuất-kinh doanh của Công ty:
3.1.Đặc điểm về các yếu tố đầu vào:
a.Vốn:
Ban đầu vốn điều lệ của công ty là 152,358 tỷ đồng và đến nay vốn hiện có
của Công ty là 120 tỷ đồng. Đây là con số khá lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho
chiến lợc đầu t phát triển của Công ty.
Vốn lớn đồng nghĩa với lợi thế lớn, là cơ sở đầu tiên và quan trọng nhất trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Điều đáng nói là phải sử dụng nguồn vốn sao cho hiệu
quả và làm tăng nhanh vòng quay của vốn, đây là một trong những mục tiêu mà
mỗi doanh nghiệp đều hớng tới. Để làm đợc điều này Công ty cần chú trọng hơn
nữa việc hoạch định chiến lợc về vốn, đặc biệt là tăng cờng tiếp cận nguồn vốn
đầu t từ bên ngoài.
b.lao động:
Để đáp ứng nhu cầu của sản xuất kinh doanh, Công ty đã không ngừng
củng cố về cả số lợng (xem biểu 1) và chất lợng lao động (xem biểu 5).
Số lợng lao động ở đây đợc thể hiện rõ ở biểu sau:
Biểu 1: Số lợng lao động của Công ty Kim Khí Hà Nội
giai đoạn 2002-2004
Năm Số lợng (ngời) Tỷ lệ nữ (%)
2002 567 43,39
2003 537 40,04
2004 435 41,84
(Nguồn: Báo cáo chất lợng lao động hàng năm - phòng TC-HC-TT)
Trờng đại học lao động - xã hội 8 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
Hiện nay Công ty có tổng số 435 lao động, trong đó có 182 lao động nữ. Mấy năm
gần đây, số lợng lao động của Công ty có sự thay đổi đáng kể theo chiều hớng
giảm xuống .
Lao động năm 2003 giảm so với năm 2002 là 30 ngời tơng đơng với 5,29%.
Nguyên nhân giảm sút là do số ngời nghỉ việc chế độ trong năm 2003 là khá
nhiều. Đây cũng là nguyên nhân chính khiến năm 2004 số lao động trong Công ty
giảm đi mạnh mẽ (so với năm 2003 giảm 102 ngời chiếm 18,99%). Riêng tỷ lệ nữ
có sự tăng giảm nhng không đáng kể, so với năm trớc thì 2003 giảm 3,35 còn năm
2004 lại tăng 1,8%.
Tuy Công ty vẫn có bổ sung lao động hàng năm nhng con số này không nhiều.
Điều này cho thấy công tác tuyển dụng của Công ty cha thực sự đợc quan tâm,
hơn nữa công tác lên kế hoạch số lợng lao động còn cha đợc chú trọng. Đây là
vấn đề đặt ra cho công ty trong việc mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Với 435 lao động, Công ty đợc xếp vào quy mô loại vừa và đến nay con số này
vẫn không thay đổi, chứng tỏ lao động của Công ty trong những tháng đầu năm
2005 có sự ổn định, tạo thuận lợi cho Công ty xác lập và thực hiện các kế hoạch
của năm 2005.
c.Máy móc, thiết bị và phơng tiện làm việc:
Hoạt động của Công ty chủ yếu là kinh doanh, do vậy sản xuất là rất ít. Hiện
nay Công ty có 2 xí nghiệp sản xuất (1 ở Đức Giang và 1 ở Văn Điển). Cả 2 xí
nghiệp này đều có nhiệm vụ là gia công một số các mặt hàng thép bằng cách kéo
hoặc dập thép. Máy móc, thiết bị ở đây đợc trang bị khá đầy đủ nhng chủ yếu vẫn
mang tính cơ khí.
Riêng phơng tiện làm việc trong Công ty đợc chuẩn bị khá chu đáo nhằm đảm
bảo cho hoạt động của Công ty đợc thông suốt và có hiệu quả.
d.Đối tợng lao động:
Để đáp ứng nhu cầu của thị trờng, Công ty đã cho công gia thép tròn
6và
8
xuống 4.
Trờng đại học lao động - xã hội 9 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
Ngoài ra Công ty còn tiến hành dập thép tấm lá theo các hình chữ
U,L,V,T nhằm hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh.
3.2.Đặc điểm về quy trình công nghệ:
Quy trình kéo thép và dập thép diễn ra tại 2 xí nghiệp Đức Giang và Văn
Điển nhìn chung khá đơn giản và chủ yếu làm bằng máy với trình tự nh sau:
Quy trình kéo thép tròn
8 và
6 xuống
4:
B ớc 1 : Cho 1 đầu thép 8 hoặc 6 đặt vào lỗ kéo thép 4 của máy.
B ớc 2 : Bật công tắc khởi động máy, máy sẽ tự động đẩy thép vào mâm cặp, sau
đó cặp chặt đầu thép và đẩy qua lỗ tròn 4 rồi bắt đầu kéo.
B ớc 3 : Máy cho ra sản phẩm thép 4 và đẩy xuống bàn trợt đa ra ngoài.
Quy trình dập thép tấm lá theo hình chữ U,L,V,T
B ớc 1 : Đa thép tấm lá vào mâm cặp của máy dập.
B ớc 2 : Bật công tắc khởi động máy, sau đó máy sẽ đẩy mâm cặp vào khuôn dập.
B ớc 3 : Máy dập thép tấm hoặc tháp lá theo khuôn, rồi máy đẩy sản phẩm ra bàn
trợt, theo đó sản phẩm đợc đa ra ngoài.
Quy trình sản xuất không phức tạp đã giúp các xí nghiệp này hoạt động với
năng suất cao và tạo ra khối lợng sản phẩm lớn một cách nhanh chóng, vì vậy đã
kịp thời hoàn thành các hợp đồng với khách hàng, góp phần nâng cao uy tín cho
Công ty.
3.3.Đặc điểm các mặt hàng và thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty:
a.Đặc điểm về các mặt hàng:
Nh đã giới thiệu, Công ty Kim Khí Hà Nội là một đơn vị kinh doanh thép, có
thể coi là một khâu trung gian giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ.
Các mặt hàng kinh doanh của Công ty chủ yếu là kinh doanh kim khí và
nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của ngành thép, kinh doanh về giao nhận và vận
chuyển kho bãi, nhà xởng, văn phòng Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh vật liệu
xây dựng, nhà ở và dịch vụ siêu thị, máy móc, thiết bị phụ tùng và phơng tiện vận
Trờng đại học lao động - xã hội 10 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
tải, bốc xếp san ủi phục vụ sản xuất, xây dựng và khai thác mỏ, vòng bi, vật liệu
điện dụng cụ cơ khí và các loại vật t tổng hợp
Không dùng lại ở đó, Công ty còn sản xuất, gia công các sản phẩm bằng
thép, gia công lắp ráp bảo dỡng, sửa chữa, đóng mới các loại xe và dây chuyền
thiết bị toàn bộ, kinh doanh các dịch vụ thể thao và dich vụ ăn uống
Nói chung, mặt hàng kinh doanh của Công ty rất đa dạng, Công ty dự định
sẽ tiếp tục mở rộng các hoạt động của mình với nhiều hình thức khác nhau trong
khuôn khổ phát luật cho phép. Từ đó giúp Công ty mở rộng tầm ảnh hởng trên th-
ơng trờng và tạo nhiều cơ hội cho Công ty đặt quan hệ với nhiều đối tác.
b.Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ sản phẩm:
Hoạt động kinh tế cơ bản của Công ty là lu chuyển hàng hoá, quá trình này đ-
ợc thực hiện theo 2 phơng thức: bán buôn và bán lẻ. Đây là phơng thức bán hàng
rất linh hoạt, có thể đáp ứng nhu cầu của các khách hàng lớn, nhỏ khác nhau.
Chính vì thế mà thị trờng tiêu thụ của Công ty tơng đối rộng rãi trên cả nớc. Tuy
nhiên chủ yếu vẫn là ở khu vực phiá bắc, nhất là ở Hà Nội. Riêng phía nam, Công
ty đặt một chi nhánh tại TP.HCM và cũng đã thiết lập đợc mạng lới tiêu thụ khá
triển vọng. Song việc tiếp cận và khai thác thị trờng tiêu thụ tại các vùng sâu, vùng
xa của Công ty còn rất hạn chế. Điều này làm ảnh hởng phần nào đến sự lớn mạnh
của Công ty.
Hiện nớc ta có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng về thép
và vật liệu xây dựng. Do đó đối thủ cạnh tranh của Công ty ngày càng nhiều.
Muốn cạnh tranh đợc đòi hỏi Công ty phải đầu t cho việc xây dựng các chiến lợc
kinh doanh về giả cả, về sản phẩm và tiêu thị để có thể tồn tại và phát triển bền
vững.
4 Một số kết quả đạt đợc của đơn vị trong những năm qua và phơng hớng
nhiệm vụ trong thời gian tới:
4.1.Một số kết quả đạt đợc:
Trong những năm qua thị trờng thép trong nớc có nhiều biến động, giá cả lên
xuống thất thờng do tác động của thị trờng thép quốc tế. Chính điều này đã ảnh h-
Trờng đại học lao động - xã hội 11 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
ởng rất lớn tới sức mua đối với tất cả các mặt hàng thép. Công ty Kim Khí Hà Nội
không năm ngoài sự tác động đó. Kết quả kinh doanh Công ty đạt đợc nh sau:
Biểu 2: Kết quả đạt đợc của Công ty giai đoạn 2002-2004
Năm
Kết quả
2002 2003 2004
Tấn
% so với
kế hoạch
Tấn
% so với
kế hoạch
Tấn
% so với
kế hoạch
Tồn đầu năm 5.850 87,31 4.191 120,3 20.515 107,97
Mua vào 188.721 93,30 139.597 102,0 159.796 97,44
Bán ra 191.087 94,20 128.178 101,0 168.399 96,78
Tồn cuối năm 3.484 40,90 15.613 286,2 11.913 59,57
(Nguồn : Báo cáo tổng kết năm - Phòng KH-KD )
Qua bảng số liệu cho thấy tình hình kinh doanh trong 3 năm gần đây của
Công ty không mấy ổn định. Năm 2002 giá thép thế giới tăng liên tục đã kéo giá
thép trong nớc tăng theo, tuy lợng hàng mua vào và bán ra tơng đối lớn (gần
200.000 tấn) nhng Công ty cũng chỉ đạt 93-94% so với kế hoạch đặt ra. Thế nhng
sức mua của thị trờng lớn đã giúp Công ty giải quyết đợc số hàng tồn kho dự kiến
bị lỗ không những thế còn mang lại lợi nhuận nhất định.
Từ quý II/2003 đến hết quý III/2003, sau khi Trung Quốc hết hạn nghạch nhập
khẩu và Mỹ tăng thuế các mặt hàng thép khiến giá thép thế giới giảm xuống
nhanh chóng làm ảnh hởng lớn tới thị trờng thép Việt Nam . Cho đến cuối tháng
10/2003 giá thép lại có xu hớng tăng lên và tăng mạnh trong 2 tháng cuối năm
2003, điều này đã giúp Công ty thu đợc lãi lớn nhờ hàng ứ động từ quý trớc. Nh
vậy năm 2003 tuy có nhiều biến động nhng Công ty vẫn hoàn thành và thậm chí
còn vợt kế hoạch đặt ra.
Sang năm 2004 giá thép vẫn tiếp tục tăng và đạt mức cao nhất vào mấy tháng
cuối năm. Đây là nhng biến động bất lợi đối với các doanh nghiệp thơng mại nh
Công ty. Điều này đã cản trở tiến độ thi công các công trình, thậm chí phải ngừng
thi công một số công trình lớn, gây nên nhiều công nợ khó đòi.
Giá cả tăng khiến hoạt động của Công ty gần nh ngừng lại. Tuy số lợng hàng
bán ra không lớn (168.399 tấn) và chỉ đạt 96,78% kế hoạch, nhng Công ty vẫn
đảm bảo mức lợi nhuận nh dự kiến. Cho đến nay giá thép trong nớc vẫn không hề
Trờng đại học lao động - xã hội 12 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
giảm và đang ở mức trung bình là 9000
đ
/1 cân gây nên tình trạng khủng hoảng ở
một số doanh nghiệp.
Ta hãy theo dõi kết quả thu đợc của Công ty trong vài năm gần đây:
Biểu 3: hoạt động tài chính của Công ty giai đoạn 2002-2004
Kết quả
Năm
Doanh thu Lợi nhuận
Tỷ đồng
% so với kế
hoạch
Tỷ đồng
% so với kế
hoạch
2002 785,4 115 9,558 105
2003 690 99 5,065 221
2004 1.312,368 93,74 5,017 100,34
(Nguồn : Báo cáo tổng kết năm- Phòng KH-KD)
Dới tác động của giá thép trên thị trờng, doanh thu năm 2003 của Công ty
giảm so với năm 2002 là 95,4 tỷ đồng. Nếu nh năm 2002 doanh thu đạt 115% kế
hoạch thì năm 2003 chỉ đạt 99% kế hoạch, tuy vậy lợi nhuận Công ty thu đợc cũng
khá lớn với 5,065 tỷ đồng (vẫn thấp hơn năm 2002 là 4,473 tỷ đồng) nhng lại vợt
kế hoạch tới 121%. Đây là điều dễ hiểu bởi sự tăng giảm bất thờng của thị trờng
thép diễn ra từ cuối năm 2002 đòi hỏi Công ty phải lên kế hoạch một cách khả thi
cho năm tới, và kết quả thu đợc đã vợt ngoài dự tính.
Riêng năm 2004, Công ty đạt doanh thu khá lớn với 1312,368 tỷ đồng nhng vẫn
thấp hơn kế hoạch 6,62%. Đây là năm cực kỳ khó khăn đối với Công ty, bởi hàng
hoá của công ty chủ yếu là mua đi bán lại trong khi năm 2004 có đến 2 lần sốt
giá với tốc độ tăng chóng mặt. Tuy vậy Công ty vẫn thu lợi nhuận 5,017 tỷ đồng
và vợt kế hoạch 0,34%. Có đợc kết quả này là nhờ sự nỗ lực rất lớn của tất cả
CBCNV trong toàn Công ty .
Ngoài việc hoàn thành các nghĩa vụ đối với nhà nớc, những năm qua các mặt
công tác khác đợc Công ty quan tâm vận hành đồng bộ nh: công tác thanh tra, bảo
vệ, an toàn vệ sinh lao động cũng nh hoạt động đoàn thể đợc duy trì và phát huy
tối đa đã mang lại tính động viên tích cực trong Công ty.
Xét về các hoạt động phúc lợi xã hội thì hàng năm Công ty tham gia rất tích
cực, nh ủng hộ đồng bào bão lụt, ủng hộ quỹ vì ngời nghèo, quỹ chất độc màu da
Trờng đại học lao động - xã hội 13 khoa qllđ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đoàn thị bích hạnh
cam với mức đóng góp là 2 ngày l ơng/ngời/đợt. Qua đây đã thể hiện đợc tinh
thần vì đồng bào của Công ty.
4.2.Phơng hớng nhiệm vụ trong năm 2005:
Căn cứ vào kế hoach tạm giao của Tổng Công ty giao cho Công ty và căn cứ
vào thị trờng đã khảo sát cũng nh khả năng thực hiện của mình, Công ty đã đề ra
kế hoạch cho năm 2005 nh sau:
Tồn kho ngày 01/01/2005: 12.000 tấn (=58,49% năm 2004).
Mua vào: 40.000 tấn (=150,19% năm 2004).
Trong đó:
Hàng nhập khẩu và qua Tổng Công ty: 140.000 tấn
Nhập hàng sản xuất nội: 100.000tấn
Bán ra: 205.000 tấn (=121,73% năm 2004)
Doanh thu: 1.677 tỷ đồng (=127,78% năm 2004)
Lợi nhuận: 6 tỷ đồng (=119,59% năm 2004).
Nh vậy, ngoại trừ chỉ tiêu tồn kho đầu năm 2005 lá thấp hơn so với thực hiện
của năm 2004, còn các chỉ tiêu khác đều cao hơn so với thực hiện trong năm 2004
khoảng 19-50%. Điều đó cho thấy thị trờng thép năm 2005 có nhiều
triển vọng đối với hoạt đông kinh doanh của Công ty, đồng thời nó cũng là thách
thức lớn đối công ty. II-Thực trạng công tác quản lý lao động tại Công ty Kim Khí
Hà Nội:
1.Thực trạng quản lý nhân lực:
1.1.Tuyển chọn, tuyển dụng lao động:
a.Quan điểm tuyển chọn lao động của Công ty :
Theo điều tra cho biết, thông thờng Công ty tuyển chọn từ nguồn nội bộ và ít
khi tuyển chọn từ bên ngoài. Đây là quan điểm ít mạo hiểm, bởi ứng viên đều là
ngời trong Công ty, họ đã đợc thử thách về lòng trung thành, về tinh thần và thái
độ làm việc, đã hiểu đợc mục tiêu của đơn vị, đã quen với phong cách làm việc
của lãnh đạo nên dễ thích nghi với điều kiện làm việc mới. Ngoài ra, quan điểm
này còn tạo đợc phong trào thi đua rộng rãi giữa các CBCNV trong toàn Công ty,
Trờng đại học lao động - xã hội 14 khoa qllđ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét