Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
- Thuế GTGT không thu trùng lặp cho nên góp phần khuyến khích
chuyên môn hoá để nâng cao năng suất chất lợng hạ giá thành sản phẩm.
- Thuế GTGT thuộc loại thuế đánh vào tiêu dùng đợc áp dụng rộng rãi,
có phạm vi đối tợng thu rất rộng ( thu vào mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng
hàng hoá dịch vụ ) nên có thể tạo ra nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc ngày
càng tăng. Ngoài ra, nó còn là loại thuế do ngời tiêu dùng chịu không gây ảnh
hởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thuế GTGT góp phần khuyến khích mạnh mẽ việc sản xuất hàng hoá
xuất khẩu, do hàng hoá xuất khẩu đợc áp dụng thuế suất 0% và đợc hoàn trả lại
toàn bộ số thuế GTGT đã thu ở khâu trớc. Đồng thời nó còn kết hợp với thuế
nhập khẩu làm tăng giá vốn của hàng hoá nhập khẩu với mục đích bảo vệ sản
xuất kinh doanh nội địa.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt việc hạch toán và thực hiện
mua bán hàng hoá dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, cho phép chống trốn lậu thuế
có hiệu quả cao nâng cao tính tự giác của đối tợng kinh doanh.
- Thuế GTGT góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nớc ta phù
hợp với thông lệ quốc tế, thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nớc trong khu vực
và trên thế giới.
Qua đây, chúng ta thấy thuế giá trị gia tăng có nhiều u điểm nổi trội hơn
thuế doanh thu. Việc áp dụng thuế giá trị gia tăng tạo nhiều thuận lợi cho các
cơ sở sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh:
1.1.2.1. Đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng:
Theo quy định hiện hành thì đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng
hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm
cả hàng hoá dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nớc ngoài) trừ 29 nhóm mặt
hàng không chịu thuế.
Anh Tuấn K39. 01.01
Học viện tải chính
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2.2. Đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng:
Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam. Không phân biệt ngành
nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh ( gọi chung là cơ sở kinh doanh ) và
tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá mua dịch vụ từ nớc ngoài
chịu thế giá trị gia tăng ( gọi chung là ngời nhập khẩu ) đều là đối tợng
nộp thuế giá trị gia tăng.
1.1.2.3. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng:
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
+ Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá dịch vụ là giá bán cha có
thuế giá trị gia tăng.
+ Đối với hàng hoá nhập khẩu, giá tính thuế là giá nhập khẩu tại
cửa khẩu cộng ( + ) với thuế nhập khẩu. Trờng hợp hàng hoá nhập khẩu đ-
ợc miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế là giá hàng hoá nhập khẩu
cộng với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã đợc
miễn, giảm.
Ngoài ra, giá tính thuế giá trị gia tăng đối với một số trờng hợp khác
cũng đợc quy định cụ thể tại điều 7 luật thế giá trị gia tăng và điều 6 của Nghị
định số 79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000 của Chính Phủ chi tiết thi hành luật
thuế giá trị gia tăng.
Thuế suất: luật thuế giá trị gia tăng quy định 4 mức thuế suất là 0%,
5%, 10%.
+ Thuế suất 0%: áp dụng cho hàng hoá dịch vụ xuất khẩu.
+ Thuế suất 5%: áp dụng cho hàng hoá dịch vụ có tính chất thiết yếu
trọng đời sống kinh tế, xã hội.
+ Thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hoá dịch vụ thông thờng.
1.1.2.4. Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng:
*Phơng pháp khấu trừ thuế:
Anh Tuấn K39. 01.01
Học viện tải chính
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
áp dụng cho các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành
lập theo luật doanh nghiệp Nhà nớc. Luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã,
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh
khác, trừ các đối tợng áp dụng tính thuế theo phơng pháp tính thuế trực
tiếp trên giá trị gia tăng.
+ Xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp.
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán
ra (X) Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế
khi bán hàng hoá, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ
bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá
bán cha có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền ngời mua phải thanh toán. Trờng
hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá cha có thuế và thuế GTGT
thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi
trên hoá đơn, chứng từ.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng ( = ) tổng số thuế giá trị gia tăng
ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ ( bao gồm cả tài sản cố
định ) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị
gia tăng, số thuế giá trị gia tăng ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá
nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nớc ngoài theo
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
1.1.2.5.Hoàn thuế giá trị gia tăng.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ đợc
xét hoàn thuế trong các trờng hợp:
- Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ
kế toán) có số thuế đầu vào cha đợc khấu trừ hết.
Anh Tuấn K39. 01.01
Học viện tải chính
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ Xuất khâủ nếu có số
thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu phát sinh trong tháng cha đợc khấu
trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì đợc xét hoàn thuế theo tháng.
- Cơ sở kinh doanh đầu t mới đã đăng ký kinh doanh đang trong giai đoạn
đầu t, cha đi vào hoạt động cha phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu t từ 1
năm trở lên đợc xét hoàn thuế theo từng năm. Nếu thuế GTGT đầu vào từ 200
triệu đồng trở lên thì đợc xét hoàn thuế theo từng quý.
- Cơ sở kinh doanh có dự án đầu t của cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn
đầu t, cha đi vào hoạt động, cha đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế , có
thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu t từ 200 triệu đồng trở
lên đợc xét hoàn theo quý . Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế
riêng cho từng dự án đầu t.
Hồ sơ hoàn thuế GTGT:
- Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề
nghị hoàn.
- Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào đợc
khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có) , số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề
nghị hoàn lại.
- Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc
xác định thuế GTGT đầu vào, đầu ra.
1.2. kinh tế ngoài quốc doanh và sự cần thiết tăng cờng quản lý thuế giá trị gia
tăng khu vực kinh tế ngoài quốc doanh:
Trong đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI ( 1986 ) Đảng và Nhà nớc ta đã
khẳng định: Với điều kiện nớc ta trong thời kỳ quá độ tiến lên Chủ nghĩa xã
hội việc tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo qui luật của nền
kinh tế thị trờng là một tất yếu khách quan. Kinh tế nhiều thành phần sẽ tạo
môi trờng tốt cho việc khai thác mọi tiềm năng kinh tế của đất nớc, tạo động
lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của các đơn vị kinh tế, thu hút vốn đầu t
trong và ngoài nớc tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội không ngừng tiến lên .
Anh Tuấn K39. 01.01
Học viện tải chính
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
Từ chủ trơng đúng đắn này khu vực kinh tế ngoài quốc doanh từng bớc
đợc xác lập và khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Đó là thành
phần kinh tế mà t liệu sản xuất, phơng thức sản xuất gắn liền với sở hữu t nhân.
1.2.1. Đặc điểm của kinh tế ngoài quốc doanh:
Đặc điểm cơ bản của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là mang tính sở
hữu t nhân về t liệu sản xuất, tính t hữu cao và hoạt động theo cơ chế thị trờng
với mục đích là mu cầu lợi nhuận. Khu vực ngoài quốc doanh bao gồm các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh và sản xuất nhỏ, hộ kinh doanh cá thể. Các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh gồm : doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH,
công ty cổ phần và các đơn vị theo hình thức hợp tác xã.
Sự phát triển của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh thờng mang
tính tự phát và có nhiều biến động phụ thuộc vào cung cầu thị trờng hàng
hoá, vào những chính sách của Nhà nớc trong việc khuyến khích hay hạn
chế phát triển.
Qui mô sản xuất kinh doanh trong các đơn vị thờng nhỏ, chủ yếu hoạt
động ở các ngành có tính năng động cao nên dễ dàng chuyển hớng kinh doanh,
dễ thích nghi với hoàn cảnh và yêu cầu của nền kinh tế.
ý thức chấp hành pháp luật của các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh
không cao thể hiện qua việc thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ mua
bán hàng hoá cha đầy đủ, cha thật sự tuân thủ đúng qui định của Nhà nớc, nếu
có chỉ mang tính chất chống đối. Việc giao dịch mua bán hàng hoá dịch vụ chủ
yếu bằng tiền mặt, rất ít trờng hợp thanh toán qua ngân hàng, công tác kiểm tra
kiểm soát của các cơ quan chức năng gặp nhiều khó khăn.
1.2.2. Vai trò của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong sự phát triển kinh tế
xã hội ở nớc ta:
Với quan điểm phát triển kinh tế nớc ta bằng con đờng công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nớc, nhằm đa nớc nhà thành một nớc công nghiệp vững mạnh
vào năm 2020, tất yếu cần có sự tham gia của mọi thành phần kinh tế. Thực
hiện đờng lối của Đảng trong những năm qua. Chúng ta đã có nhiều cố gắng để
phát triển kinh tế nhiều thành phần, kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sự
Anh Tuấn K39. 01.01
Học viện tải chính
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
quản lý vĩ mô của Nhà nớc. Đảng và Nhà nớc tạo ra những hành lang thuận lợi
giúp cho các thành phần kinh tế phát huy hiệu quả. Nhờ những chủ trơng chính
sách đúng đắn của Nhà nớc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng phát
triển với cơ cấu đa dạng. Sự hình thành của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
là một tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trờng, nhất là trong tình hình n-
ớc ta hiện nay.
Kinh tế ngoài quốc doanh với những chính sách u tiên và động viên hợp
lý, một phần lớn vốn nhàn rỗi của xã hội đợc đa vào kinh doanh đúng mục đích
và có hiệu quả. Việc thu hút vốn của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có ý
nghĩa quan trọng để kích thích đầu t phát triển kinh tế, góp phần đẩy nhanh
công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Với qui mô và hình thức kinh doanh ngày càng phong phú, khu vực kinh
tế ngoài quốc doanh đã và đang góp phần rất lớn trong việc tạo công ăn việc
làm và thu nhập cho ngời lao động. ở nớc ta hàng năm có khoảng trên 1,5 triệu
ngời đến độ tuổi lao động, khu vực kinh tế quốc doanh không thể đáp ứng hết
nhu cầu lao động của số ngời có khả năng và nguyện vọng đợc lao động. Nh
vậy, thông qua khu vực kinh tế ngoài quốc doanh với mọi loại hình, qui mô,
mọi loại ngành nghề mới sử dụng hầu hết số lao động nhàn rỗi này và trên cơ
sở đó tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội. Cùng tồn tại đan xen với thành phần
kinh tế quốc doanh, kinh tế ngoài quốc doanh là nhân tố xúc tác quan trọng cho
sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của thành phần kinh tế quốc doanh
nói riêng.
Kinh nghiệm cho thấy ở các nớc đang phát triển, cơ chế thị trờng và kinh
tế ngoài quốc doanh đã trở thành động lực kích thích kinh tế phát triển tốt đẹp
hơn so với sự can thiệp quá sâu của Nhà nớc vào quá trình kinh tế.
Thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có vai trò quan trọng trong việc
tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc. Với số lợng đơn vị kinh doanh đông đảo
ở mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề đã đem lại một nguồn thu tơng đối lớn cho
ngân sách Nhà nớc.
Anh Tuấn K39. 01.01
Học viện tải chính
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
Xuất phát từ vị trí vai trò cũng nh tầm quan trọng của thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh với toàn xã hội nói chung và đối với nền kinh tế quốc dân nói
riêng, Đảng và Nhà nớc ta đã và đang tạo mọi điều kiện để thành phần kinh tế
này ngày càng phát triển lành mạnh trở thành một ngành kinh tế trọng điểm
đem lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao nhất cho đất nớc, góp phần thúc đẩy sự
tăng trởng cho nền kinh tế.
1.2.3. Quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh:
Quy trình quản lý thu thuế đợc xây dựng nhằm cải tiến công tác thu thuế
theo hớng phân công, phân nhiệm rõ ràng cụ thể giữa các bộ phận trong bộ
máy quản lý thu thuế, tăng cờng công tác kiểm tra thu thuế, phát huy kịp thời
các trờng hợp trốn lậu thuế, giảm thiểu hiện tợng tiêu cực trong công tác quản
lý thu thuế. Thực hiện ổn định mức thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho đối tợng
nộp thuế yên tâm phát triển sản xuất kinh doanh góp phần đảm bảo sự công
bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh qui trình quản lý thuế chính
là qui trình tự tính, tự khai và nộp thuế vào kho bạc. Thực hiện theo quyết định
số 1368 TCĐ/QĐ/TCCB, ngày 16/12/1998 của Tổng cục trởng Tổng cục thuế.
Quy trình quản lý thuế bao gồm: Quy trình đăng ký thuế và cấp mã
số thuế, quy trình xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế, quy trình xử lý hoàn
thuế, quy trình xử lý miễn thuế, giảm thuế, tạm giảm thuế, quy trình xử lý
quyết toán thuế.
1.2.3.1. Quy trình đăng ký thuế và cấp mã số thuế:
Doanh nghiệp mới ra kinh doanh phải liên hệ với cục thuế để nhận và kê
khai đăng ký thuế. Sau khi kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai doanh
nghiệp gửi tờ khai tới cơ quan thuế để đợc cấp mã số thuế.
- Tiếp nhận đăng ký thuế: Phòng Hành chính tiếp nhận tờ khai đăng ký
thuế của doanh nghiệp phân loại tờ khai đăng ký thuế để chuyển cho phòng
quản lý thu, phòng quản lý thu kiểm tra các chỉ tiêu kê khai trên tờ đăng ký
Anh Tuấn K39. 01.01
Học viện tải chính
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
thuế của doanh nghiệp, phát triển nếu có sai sót thì liên hệ với doanh nghiệp để
chỉnh sửa. Sau đó chuyển tờ khai đăng ký thuế cho phòng kế hoạch kế toán
thống kê ( KH KT TK ).
- Nhập đăng ký thuế và cấp mã số thuế: Phòng KH KT TK nhận
các tệp tờ khai đăng ký thuế, thực hiện nhập các thông tin trên tờ khai đăng ký
thuế vào máy tính, máy tính sẽ gắn mã số cho đối tợng nộp thuế. Sau đó, tiến
hành in mã số thuế gửi cho các đối tợng nộp thuế.
1.2.3.2. Quy trình xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế:
- Phòng Quản lý thu hớng dẫn và đôn đốc các doanh nghiệp lập các tờ
khai thuế theo mẫu và gửi cơ quan thuế theo đúng hạn qui định ( lập và gửi tờ
khai thuế giá trị gia tăng trong 10 ngày đầu tháng ).
- Phòng Hành chính sẽ tiếp nhận tờ khai thuế và chuyển tờ khai cho
phòng quản lý thu, kiểm tra và phát hiện lỗi, sau đó phòng Quản lý thu phân
loại và đóng tệp tờ khai theo ngày kiểm tra, để gửi tờ khai cho phòng KH
KT TK ngay trong ngày. Phòng KH KT TK tiến hành nhập tờ khai
vào máy tính, in thông báo thuế tính nợ kỳ trớc chuyển sang, tính thuế phải nộp
kỳ này, dựa vào tờ khai danh sách ấn định thuế. Nhập tờ khai ngày nào thì in
ngay thông báo trong ngày đó. Thông báo thuế in xong chuyển cho lãnh đạo
Cục Thuế ký sau đó chuyển cho phòng Hành chính sao thành hai bản đóng dấu
gửi cho ĐTNT một bản, một bản chuyển phòng Quản lý lu vào hồ sơ của doanh
nghiệp.
- Nộp thuế: ĐTNT căn cứ vào tờ khai tính thuế của mình để tự nhận giấy
nộp tiền và nộp thuế vào Kho bạc. Kho bạc thu tiền thuế và xác nhận vào giấy
nộp tiền, chuyển một bản cho cơ quan thuế. Phòng KH KT TK hàng
ngày nhận giấy nộp tiền và nhập số liệu trên giấy nộp tiền vào máy tính để theo
dõi tình hình nộp thuế của ĐTNT.
- Lập sổ thuế, báo cáo kế toán, thống kê thuế: Phòng KH KT
TK lập sổ thuế, báo cáo kế toán, thống kê thuế theo chế độ qui định. Thực
hiện đối chiếu số thu với kho bạc, theo dõi tiến độ thực hiện của các đơn
Anh Tuấn K39. 01.01
Học viện tải chính
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
vị trong ngành, báo cáo lãnh đạo cục thuế và tổng cục thuế để phục vụ
công tác chỉ đạo thu.
1.2.3.3. Quy trình xử lý miễn thuế, tạm giảm thuế:
đối tợng nộp thuế thuộc diện đợc miễn, giảm, tạm giảm thuế lập hồ sơ đề
nghị gửi cơ quan thuế. Phòng Quản lý thu kiểm tra xác định số thuế đợc miễn,
giảm, tạm giảm để thảo quyết định trình lãnh đạo Cục duyệt sau đó chuyển cho
phòng KH KT TK để điều chỉnh số thuế phải nộp trong kỳ của các doanh
nghiệp và gửi đến các doanh nghiệp.
1.2.3.4. Quy trình xử lý quyết toán thuế:
- Đối tợng nộp thuế trong thời gian 60 ngày kể từ khi kết thúc năm dơng
lịch, phải lập và gửi quyết toán thuế cho cơ quan thuế. Phòng Quản lý thu nhận
quyết toán thuế, kiểm tra xác minh số liệu quyết toán thuế, xác định số thuế
còn thừa hoặc thiếu sau quyết toán của từng đối tợng nộp thuế.
- Điều chỉnh số thuế phải nộp: Phòng KH KT TK nhận và lập
danh sách kết quả quyết toán thuế do phòng Quản lý doanh nghiệp chuyển
sang tiến hành nhập số liệu điều chỉnh số thuế phải nộp vào tháng hoặc
quý hiện tại.
1.2.4. Sự cần thiết tăng cờng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là khu vực phát triển phong phú và
năng động, nó có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Tuy
nhiên khu vực này vẫn tồn tại nhiều yếu kém, hạn chế cần có sự điều chỉnh của
Nhà nớc thông qua các công cụ nh luật pháp, hành chính trong đó thuế là
công cụ đặc biệt quan trọng.
Trong các sắc thuế gian thu, thuế giá trị gia tăng đợc coi là phơng pháp
thu tiến bộ nhất hiện nay, nó đợc đánh giá cao do có nhiều u điểm nổi trội nh:
Thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, bảo hộ sản
xuất trong nớc, đảm bảo ổn định nguồn thu cho Ngân sách Nhà nớc, tạo điều
Anh Tuấn K39. 01.01
Học viện tải chính
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
kiện cho các cơ quan quản lý Nhà nớc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp.
Tuy nhiên thuế giá trị gia tăng là một sắc thuế mới ban hành nên trong
quá trình thực hiện không tránh khỏi vớng mắc, khó khăn cần giải quyết. Một
hệ thống thuế có cơ cấu hợp lý, rõ ràng, tính khả thi cao nhng quản lý kém sẽ
không phát huy đợc hiệu quả. Do vậy, cần tăng cờng quản lý để phát huy hiệu
quả của thuế giá trị gia tăng và đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nớc.
Nhng trong những năm qua việc quản lý thuế giá trị gia tăng đối với
khu vực kinh tế ngoài quốc doanh vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót dẫn đến
kết quả là thất thu thuế. Nhà nớc bị chiếm dụng vốn gây tác động xấu nền
kinh tế.
Xuất phát từ đặc điểm nền kinh tế ngoài quốc doanh là mang tính sở hữu
t nhân về t liệu sản xuất. Hoạt động kinh tế ngoài quốc doanh mang tính tự chủ
cao, tự tìm hiểu nguồn lực, vốn, sức lao động, tự quyết định quy trình sản xuất
kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm. Do thành phần kinh tế này rất
nhạy bén, linh hoạt trong kinh doanh cho nên nó cũng bộc lộ nhiều hạn chế cho
thị trờng nh: Kinh doanh trái phép, làm hàng giả, trốn lậu thuế nhằm thu lợi
nhuận cao. Bên cạnh đó hệ thống kế toán của các doanh nghiệp kinh doanh
thực hiện cha triệt để, đôi khi chỉ là hình thức chống đối, có biểu hiện thiếu
trung thực trong ghi chép hoá đơn và phơng pháp hạch toán để trốn thuế. Mặt
khác, số lợng cơ sở sản xuất kinh doanh đông đảo, phát triển đa dạng nhiều
ngành nghề do đó quản lý các cơ sở kinh doanh khá phức tạp. Thêm vào đó các
hộ kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có trình độ văn hoá và
sự hiểu biết về pháp luật còn hạn chế, ý thức chấp hành luật thuế cha cao, luôn
tìm mọi cách trốn thuế. Chính điều này gây khó khăn cho công tác quản lý thuế
của cơ quan thuế và các cán bộ thuế nói riêng.
Nh vậy, việc tăng cờng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với khu
vực kinh tế ngoài quốc doanh là điều hết sức cần thiết và quan trọng. Vì công
tác thu thuế ngoài quốc doanh không chỉ phục vụ cho mục tiêu Ngân sách mà
Anh Tuấn K39. 01.01
Học viện tải chính
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét