Cụ thể việc thực hiện đầu t theo các bộ phận của Công ty nh sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Xây lắp 1840 2100 2345 3650 4638 5280 4315
Mua sắm thiết bị 1450 1650 1600 2850 4975 32143 3065
Chi phí khác 320 400 400 1727 1100 5290 16236
Tổng số 3610 4150 4345 8236 10713 44282 23643
Tốc độ phát triển định gốc (%)
Năm 1996 97/96 98/96 99/96 2000/96 2001/96 2002/96
Xây lắp 100 114,1 127,4 198,8 252,06 287 234,5
Mua sắm thiết bị 100 113,8 110,3 196,5 343,1 2216,7 211,3
Chi phí khác 100 125 125 539,7 343,7 1653,1 5082,2
Tổng số 100 114,9 120,36 228,1 296,7 1226,6 655
Nguồn: Công ty xi măng Bỉm Sơn
Qua các bảng trên nhận thấy số vốn đầu t của Công ty xi măng Bỉm Sơn
qua các năm tăng dần. Số vốn đầu t của năm 1996 là 3610 triệu đồng, năm
1997 là 4150, năm 1998 là 4345 triệu đồng, năm 1999 là 8236 triệu đồng,
năm 2000 là 10713 triệu đồng, riêng năm 2001 và năm 2002 số vốn đầu t của
Công ty tăng lên cao là do Công ty tiến hành đầu t cải tạo hiện đại hoá dây
chuyền. Nhờ vậy mà tốc độ tăng trởng định gốc vốn đầu t năm 1997 là
114,9%, năm 1998 là 120,36%, năm 1999 là 228,1%, năm 2000 là 296,7%,
không tính năm 2001 và năm 2002. Tuy nhiên sự tăng lên của vốn đầu t cho
từng bộ phận cũng nh tốc độ phát triển định gốc của các bộ phận xây lắp,
mua sắm thiết bị, chi phí khác lại không đều. Đối với bộ phận xây lắp, năm
1996 số vốn đầu t là 1840 triệu đồng, năm 1997 là 2100 triệu đồng, năm
1998 là 2345 triệu đồng, năm 2000 là 4638 triệu đồng, năm 2001 là 5280
triệu đồng và năm 2002 kế hoạch vốn đầu t cho xây lắp giảm xuống còn
4315 triệu đồng. Nh vậy, có thể thấy đối với công tác xây lắp số vốn hàng
năm tăng lên một cách đều đặn, từ đó dẫn đến tốc độ phát triển định gốc
cũng tăng lên dần năm 1997 là 114,1%, năm 1998 là 127,4%, năm 1999 là
198,8% năm 2000 là 252,06%. Từ đó cho thấy quy mô vốn đầu t cho công
tác xây lắp đợc chú trọng và quan tâm thích đáng.
5
Đối với bộ phận mua sắm thiết bị, qua bảng biểu trên ta thấy quy mô
vốn đầu t cho các năm là không đồng đều. Số vốn đầu t của năm 1996 là
1450 triệu đồng, năm 1997 tăng lên là 1650, nhng đối với năm 1998 lại giảm
xuống còn là 1600 triệu đồng, và các năm tiếp theo bị tăng lên năm 1999 là
2850 triệu đồng, năm 2000 là 4975 triệu đồng, năm 2001 lại tăng lên 32143
là do Công ty tiến hành hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, năm 2002 kế
hoạch là 3065. Do vậy mà tốc độ phát triển định gốc của công tác mua sắm
thiết bị không đồng đều. Năm 1997 là 113,8%, năm 1998 là 110,3%, năm
1999 là 196,5%, năm 2000 là 343,1%, và năm 2002 là 211,3. Điều này cho
thấy Công ty đang từng bớc thay thế máy móc thiết bị theo từng thời kỳ để
tăng chất lợng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của Công ty.
Đối với bộ phận chi phí khác nh các chi phí khả thi, đấu thầu thẩm định
cũng tăng lên làm đáp ứng cho việc lựa chọn và cho phép Công ty khẳng
định các quyết định là chính đáng phù hợp với từng giai đoạn, riêng kế hoạch
chi phí khác của năm 2002 có sự tăng lớn về quy mô điều này bởi lẽ trong
năm 2002 một phần cải tạo dây chuyền sản xuất số 2 và tiếp tục chuẩn bị các
chi phí cho việc cải tạo dây chuyền số 1.
Đánh giá tốc độ phát triển định gốc của vốn đầu t hằng năm cũng nh
từng bộ phận của Công ty thì cha đủ, để nhận biết sự tăng lên hằng năm của
vốn đầu t và của các bộ phận xây lắp, mua sắm thiết bị, chi phí khác thì cần
phải nghiên cứu tốc độ phát triển liên hoàn. Điều này đợc thể hiện ở biểu sau:
6
Đơn vị tính: %
Năm 1996 97/96 98/97 99/98 2000/99 2001/00 2002/01
Xây lắp 100 114,1 111,6 156,03 126,7 113,8 81,7
Mua sắm thiết bị 100 113,8 97 178,1 174,6 646,1 9,5
Chi phí khác 100 125 100 431,7 288,07 106,33 307,4
Tổng số 100 115 104,6 189,5 130,07 413,3 53,4
Qua bảng biểu ta thấy: Tốc độ phát triển liên hoàn của các năm đều tăng
so với năm trớc nhng không đều và trong các bộ phận cũng có sự tăng lên,
riêng bộ phận mua sắm thiết bị có sự tăng vọt năm 2001 là dự án cải tạo hiện
đại hoá dây chuyền. Điều này cho thấy, việc đầu t đợc tiến hành liên tục phù
hợp với từng thời điểm, thời kỳ để nâng cao khả năng cạnh tranh của Công
ty.
1.3. Tình hình thực hiện dự án đầu t cải tạo hiện đại hoá dây chuyền sản
xuất của Công ty.
Căn cứ vào nhu cầu xi măng của đất nớc, thị trờng xi măng và khả năng
của Công ty xi măng Bỉm Sơn. Ngày 32 tháng 3 năm 1994 tại quyết định số
124 TTg, Chính phủ đã phê duyệt chủ trơng đầu t cải tạo hiện đại hoá các
dây chuyền, sản xuất của Công ty xi măng Bỉm Sơn, chuyển đổi phơng pháp
sản xuất từ ớt sang khô nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm xi măng nâng
công suất của nhà máy từ 1,2 triệu tấn/năm lên 1,8 triệu tấn xi măng/năm.
Nh vậy thiết bị dây chuyền sản xuất của Công ty sẽ là thiết bị hiện đại tiên
tiến trên thế giới. Trang bị đồng bộ hệ thống tự động hoá phòng điều khiển
trung tâm, trang bị hệ thống lọc bụi, bao che lại kho tàng, đảm bảo tốt các
yếu tố môi trờng nhng mãi cho đến quý IV năm 2000 thì dự án mới đợc
chính thức thực hiện và trớc khi tiến hành dự án này Công ty cũng đa ra
những dự kiến nh sau:
Dây chuyền 1
(Triệu tấn/năm)
Dây chuyền 2
(Triệu tấn/năm)
Dây chuyền mới
(Triệu tấn/năm)
Tổng sản lợng
(Triệu tấn/năm)
7
Dự kiến 1
- Hiện tại
- Cải tạo dây chuyền
2
0,6 0,6 1,2
0,6 1,8
Dự kiến 2
- P.A1. Cải tạo tiếp
dây chuyền 2
P.A2. Cải tạo tiếp
dây chuyền 1
0,6 1,8 2,4
1,2 1,2 2,4
Dự kiến III
- Xây dựng mới
- Cải tạo dây chuyền
1 và xây dựng mới
0,6 1,2 1,2 - 1,4 3,0 - 3,2
1,2 1,2 1,2 - 1,4 3,6 - 3,8
Dự kiến I: - Phơng án cải tạo mở rộng sẽ đợc khởi công vào quý
IV/2000 và hoàn thành vào cuối năm 2002, sản lợng chung 1,8 triệu tấn/năm.
Dự kiến II: - Khả năng cải tạo tiếp dây chuyền sản xuất 2 để nâng cao
sản lợng dây chuyền này lên 1,8 triệu tấn/năm là không thể thực hiện đợc vì
vấn đề nền móng công trình, do vậy dự kiến này bỏ.
- Phơng án 2 tiếp tục cải tạo dây chuyền sản xuất nâng sản lợng chung
lên 2,4 triệu tấn/năm.
Dự kiến III:
- Để dây chuyền sản xuất số 1 (phơng pháp ớt) hoạt động đến khi hết
khả năng khai thác.
- Xây thêm một dây chuyền để sản lợng chung: 3-3,2 triệu tấn/năm
hoặc: cải tạo dây chuyền số 1 có sản lợng 1,2 triệu tấn/năm để 2 dây chuyền
sau cải tạo có sản lợng 2,4 triệu tấn/năm và xây thêm một dây chuyền có sản
lợng 1,2 - 1,4 triệu tấn/năm. Khi đó sản lợng chung của Công ty sẽ là 3,6 -
3,8 triệu tấn/năm.
Nh vậy về phơng án đầu t Công ty có thể lựa chọn là:
- Phơng án 1: Tiếp tục cải tạo dây chuyền 1 để có tổng sản lợng 2,4 triệu
tấn/năm.
8
- Phơng án 1: Để nh dự án hiện nay, xây thêm một cơ sở mới để có tổng
sản lợng là 0,3 - 3,2 triệu tấn/năm.
- Phơng án 1: Cải tạo 2 dây chuyền cũ, xây thêm 1 dây chuyền mới, sản
lợng sẽ là 3,6 triệu tấn/năm ữ 3,8 triệu tấn/năm.
Việc lựa chọn này Công ty cũng đa ra những u, nhợc điểm nh sau:
Đối với phơng án 1: Sau khi cải tạo dây chuyền sản xuất 2, tiến hành
ngay việc cải tạo dây chuyền số 1, nâng sản lợng nhà máy lên 2,4 triệu
tấn/năm thời gian hoàn thành năm 2005.
Ưu điểm:
- Nhanh chóng khắc phục những tồn tại và nhợc điểm do 2 phơng pháp
công nghệ sinh ra.
- Những gì phải đầu t để hai dây chuyền sản xuất hoạt động ổn định
bình thờng, thì chọn luôn đợc giải pháp, thiết bị cho phù hợp với năng lực sản
xuất 2,4 triệu tấn/năm.
- Giá thành sản phẩm chung hạ, phù hợp với thời điểm hội nhập thị tr-
ờng khu vực (2006).
- Giải quyết tơng đối triệt để vấn đề môi trờng lao động và môi trờng
khu vực, một vấn đề mà ngày một tăng cờng sự kiểm tra, kiểm soát theo luật
định.
Nhợc điểm:
- Thời gian không ổn định trong sản xuất kéo dài từ 5 - 6 năm vì vừa sản
xuất vừa cải tạo, phát sinh nhiều khó khăn cho việc quản lý.
- Giải quyết cha kịp số lao động dôi d. Công tác đào tạo lực lợng lao
động kỹ thuật.
* Phơng án 2: Để nguyên hiệu trạng sau khi cải tạo dây chuyền 2, xây
dựng một dây chuyền mới, hiện đại bên cạnh hai dây chuyền cũ. Sản lợng
sản phẩm sẽ là 3 triệu tấn/năm thời gian hoàn thành vào năm 2006 - 2008.
Ưu điểm:
- Có một dây chuyền hiện đại, đạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ở mức
tiên tiến.
9
- ảnh hởng ít đến hoạt động sản xuất của 2 dây chuyền hiện có.
- Số lao động đợc đào tạo lại để sử dụng dây chuyền mới, lực lợng lao
động dôi d ít.
Nhợc điểm:
- Những bất cập trong việc điều hành quản lý và kiểm soát quá trình
không đợc giải quyết, tồn tại đến khi dây chuyền 1 (phơng pháp ớt) không
khai thác đợc nữa. Vấn đề môi trờng không đợc giải quyết triệt để. Hiệu quả
chung không cao.
* Đối với phơng án 3: Sau khi cải tạo dây chuyền 2, cải tạo luôn dây
chuyền 1. Khi hoạt động của 2 dây chuyền này ổn định thì tiến hành xây
dựng dây chuyền mới với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hiện đại, sản lợng sản
phẩm sẽ là 3,6 ữ 3,8 triệu tấn/năm. Thời gian hoàn thành trớc năm 2010.
- Có một lợng sản phẩm dồi dào, góp phần thoả mãn nhu cầu của xã hội,
có một cơ sở sản xuất tơng xứng với khu công nghiệp vật liệu xây dựng và
với các cơ sở sản xuất xi măng lớn ở khu vực
- Hoà đồng với 2 dây chuyền cải tạo, đạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
tiên tiến, đủ tiêu chuẩn của thời kỳ hội nhập khu vực.
- Giải quyết về cơ bản công ăn việc làm cho số lao động hiện có (tất
nhiên là phải đầu t đào tạo lại, sắp xếp lại).
- Giải quyết triệt để vấn đề môi trờng lao động, môi trờng khu vực.
Nhợc điểm:
- Vấn đề vận tải sản phẩm đầu ra.
- Vấn đề hoàn trả vốn đầu t.
Qua những u, nhợc điểm của mỗi phơng án thì trình tự đợc Công ty tiến
hành nh sau:
Một là: Trong khi thực hiện dự án cải tạo dây chuyền sản xuất day
chuyền 2, tiến hành đầu t chiều sâu đê khi hoàn thành dự án, dây chuyền 2 có
thể hoạt động và phát huy ngay những u thế về sản lợng và chất lợng sản
phẩm.
10
Hai là: Tiến hành các thủ tục và các bớc công việc để tiếp tục cải tạo
dây chuyền 1, chuyển sang sản xuất theo phơng pháp khô và nâng sản lợng
cả 2 dây chuyền lên 2,4 triệu tấn/năm. Thời gian hoàn thành thích hợp nhất là
trớc khi hiệp ớc AFTA có hiệu lực đối với Việt Nam (2006).
Ba là: Vì nhu cầu thị trờng còn rất lớn, nếu các điều kiện khách quan
thuận lợi, tiến hành xây dựng một dây chuyền hiện đại vừa đảm bảo đợc các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chung của cả Công ty đạt mức tiên tiến, vừa nâng
cao sức cạnh tranh chất lợng sản phẩm và giải quyết công ăn việc làm cho
ngời lao động. Thời gian hoàn thành trớc 2010.
Trên đây là những phơng án đầu t của Công ty đa ra và đang đợc thực
hiện.
Một yếu tố quyết định đầu t là vốn và việc tính toán các chỉ tiêu tài
chính trớc khi đầu t của Công ty đợc xem xét nh sau:
Theo kết quả kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định của Công ty thì
tổng giá trị đến cuối năm 2000 ớc còn: 100 tỷ VND trong đó: Gồm trang
thiết bị và công trình kiến trúc.
Thực hiện dự án đầu t cải tạo và mở rộng nhằm nâng cao chất lợng sản
phẩm và sức cạnh tranh của Công ty thì số vốn đầu t cần là khoảng hơn 75
triệu USD tức khoảng gần 1.100 tỷ đồng.
Và việc nâng cao chất lợng sản phẩm đồng bộ hoá công trình cần phải
đầu t khoảng 25 triệu USD tơng đơng với 444 tỷ đồng.
Nh vậy, tổng vốn đầu t cho dự án khoảng 1500 tỷ USD, tơng đơng 107,4
triệu USD.
Suất đầu t 2,5 triệu VND/tấn tơng đơng 179 USD/tấn.
Nếu thực hiện cải tạo dây chuyền 2 xong, tiếp đến cải tạo dây chuyền 1
và để dây chuyền 2 phát huy đợc tác dụng, tiến hành đồng bộ hoá những
công trình cần thiết đồng thời với khi thi công dự án dây chuyền 2 nhng phải
đảm bảo phù hợp với yêu cầu khi cải tạo dây chuyền 1 thì nhu cầu vốn cho cả
đồng bộ, hiện đại hoá là:
11
Ước vốn đầu t cho cả 2 giai đoạn là 167.700 triệu USD tơng đơng
2.347,8 tỷ VND suất đầu t là 140 USD/tấn, tơng đơng 1,9 triệu VND/tấn.
Khi huy động đợc vốn, vì có thị trờng tiếp tục đầu t 1 dây chuyền mới,
hiện đại thì nhu cầu vốn chỉ là 150 triệu USD vì không phải đầu t cơ sở hạ
tầng.
Nguồn vốn đầu t để thực hiện các dự án trên đợc Công ty xác định nh
sau:
- Vốn vay nớc ngoài: Tính theo giá trị hợp đồng cung cáp máy móc thiết
bị và công nghệ dự kiến khoảng 60% số vốn đầu t. Lãi suất dự tính là
7,5%năm trong đó có tất cả các khoản phụ phí. Thanh toán lãi vay, phí và
gốc mỗi năm 1 lần vào tháng 12 của năm.
- Vốn vay trong nớc:
+ Vay bằng ngoại tệ: Dự tính khoảng 25% tổng số vốn đầu t với lãi suất
là 7%/năm.
+ Vay bằng nội tệ: Dự tính khoảng 15% tổng số vốn đầu t với lãi suất
vay là 42%/năm.
+ Vay u đãi: Lãi suất vay là 9,72%/năm.
- Ngoài ra Công ty còn huy động các nguồn vốn tập trung của Tổng
Công ty xi măng Việt Nam và vốn của các Công ty thành viên.
2. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty xi măng Bỉm
Sơn.
2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh.
* Giai đoạn 1982 - 1985:
Vào tháng 2 năm 1982, Công ty chính thức đi vào sản xuất, thực hiện
theo kế hoạch của Nhà nớc giao. Trong thời kỳ có thể nói Công ty gặp không
ít khó khăn về kế hoạch sản xuất và tiêu thụ. Tuy nhiên, bằng sự nỗ lực cố
gắng đoàn kết của cán bộ công nhân viên Công ty đã hoàn thành kế hoạch
mà Nhà nớc đã giao cho, đáp ứng mục tiêu nộp ngân sách cụ thể đợc thể hiện
ở bảng biểu sau:
Đơn vị tính: Tấn
12
Năm 1982 1983 1984 1985
Sản lợng sản phẩm
tiêu thụ
151.438 292.485 459.022 426.828
Nguồn: Công ty xi măng Bỉm Sơn
Qua bảng biểu trên chúng ta thấy năm 1982 sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm của Công ty đạt 151.438 tấn xi măng, năm 1983 đạt 292.485 tấn xi
măng tăng 93% so với năm 1982.
Năm 1984m việc thực hiện sản xuất có nhiều thuận lợi. Công ty đã qua
hai năm sản xuất, bộ máy cán bộ và đội ngũ công nhân trởng thành cả về số
lợng và chất lợng. Công suất máy móc thiết bị sản xuất và năng suất lao động
đợc nâng lên và năm 1984 Công ty đã hoàn thành vợt mchính sách kế hoạch.
Kết quả sản xuất và tiêu thụ là 459.022 tấn xi măng đảm bảo chất lợng và
trọng lợng tăng 55% so với năm 1983.
Năm 1985, Nhà nớc giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất và tiệu thụ 400.000
tấn xi măng. Do có kế hoạch chuẩn bị trớc về vật t, cùg với việc kiểm tra chặt
chẽ các công đoạn sản xuất, đồng thời ứng dụng một số tiến bộ kỹ thuật vào
quá trình sản xuất. Thêm vào đó là: ban lãnh đạo Công ty tập trung chỉ đạo
khắc phục những yếu kém, nâng cao năng lực tổ chức quản lý, thực hiện tốt
định mức chi phí nguyên vật liệu, nhất là giảm tiêu hao vỏ bao cho một tấn xi
măng Kết quả năm 1985, Công ty đã sản xuất và tiêu thụ đ ợc 426.828 tấn
xi măng đạt 103,7% kế hoạch. Đặc biệt năm 1985 Công ty đã khánh thánh
toàn bộ dây chuyền và sản xuất đợc tấn xi măng thứ 1 triệu.
Nhìn lại thành quả 4 năm, với một chặng đờng không dài, Công ty đã v-
ợt qua nhiều thử thách trong cơ chế quan liêu bao cấp, sản xuất đợc
1.329.773 tấn xi măng đạt tiêu chuẩn chất lợng cao. Đây là thành quả lao
động của hàng vạn cán bộ công nhân viên và chuyên gia Liên Xô trong
những năm xây dựng và bớc đầu thực hiện sản xuất. Kết quả đó đã đánh dấu
sự trởng thành trong giai đoanh đầu tiên của Công ty.
* Giai đoanh 1986 - 1990.
Bớc sang giai đoạn chuyển đổi kinh tế, Công ty đã tiến hành đổi mới
công tác quản lý sản xuất kinh doanh, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, đồng thời
13
giảm biên chế gián tiếp, bỏ những thủ tục rờm rà nhằm tăng cờng hiệu lực
quản lý
Và kết quả sản xuất và tiêu thụ của các năm nh sau:
Đơn vị tính: Tấn
Năm 1986 1987 1988 1989 1990
Sản lợng sản
phẩm tiêu thụ
489.122 651.279 721.669 820.684 1.042.774
Nguồn: Công ty xi măng Bỉm Sơn
Qua bảng biểu trên ta thấy: Kết quả sản xuất và tiêu thụ trong năm 1986
là 489.122 tấn xi măng đạt 101,6% kế hoạch Nhà nớc giao, tăng 13,63% sản
lợng so với năm 1985.
Năm 1987 là năm đầu tiên Công ty đi vào hoạt động với cơ chế hạch
toán kinh doanh. Để đạt đợc kết quả tốt thì Công ty đã đề ra các biện pháp
nhằm quản lý và tiết kiệm điện năng, nâng cao năng suất máy móc thiết bị và
năng suất lao động
Thực hiện quản lý theo cơ chế mới, tuy còn gặp nhiều khó khăn nhng
năm 1987, Công ty đã sản xuất và tiêu thụ là 651.279 tấn xi măng, tăng
14,4% so với năm 1986.
Kết quả của Công ty trong năm 1987 bớc đầu đã khẳng định chứng
minh cho sự đúng đắn của việc hạch toán theo cơ chế quản lý mới.
Tình hình quản lý sản xuất của Công ty bớc sang năm 1988 có những
thuận lợi cơ bản đó là lần đầu tiên Công ty chính thức thực hiện quyết định
217/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng. Quyết định này cho phép lãnh đạo công
nhân chủ động quyết định toàn bộ hoạt động của Công ty. Vì vậy kết quả sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty tăng lên rõ rệt. Kết quả năm 1988 là
721.669 tấn xi măng tăng 10,8% so với năm 1987.
Những thắng lợi của nhà máy trong năm 1988 là cơ bản và có ý nghĩa
quan trọng đã mở ra thời kỳ mới đầy hứa hẹn với Công ty.
Bớc sang năm 1989, kế hoạch sản xuất của Công ty là 750.000 tấn xi
măng nhng những tháng đầu năm đã gây ảnh hởng đến quá trình sản xuất của
các Công ty. Trớc tình hình nh vậy cán bộ công nhân viên vợt qua thử thách
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét