DANH MỤC HÌNH
Trang
Sơ đồ 1: Quy trình xét duyệt cho vay 9
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức 15
Hình 1: Kết quả hoạt động kinh doanh 19
Hình 2: Cơ cấu nguồn vốn của NHCT Cà Mau 3 năm ( 2005 – 2007) 27
Hình 3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng 33
Hình 4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 36
Hình 5: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng 39
Hình 6: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 40
Hình 7: Tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng 42
Hình 8: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế 44
Hình 9: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng 46
Hình 10: Tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 47
v
CÁC TỪ VIẾT TẮT
− NHCT : Ngân Hàng Công Thương
− NHCTVN: Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
− NHTM: Ngân hàng thương mại
− NQH: Nợ quá hạn
− HĐKD: Hoạt động sản xuất kinh doanh
− TCKT: Tổ chức kinh tế
− TPKT: Thành phần kinh tế
− DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
− VNĐ: Việt Nam đồng
vi
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Có thể nói sự kiện gia nhập WTO đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức buộc
ngành Ngân hàng tài chính phải vận động nhiều hơn. Thực trạng trên đòi hỏi các
Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân Hàng Công Thương Việt
Nam nói riêng phải đứng vững. Bằng những nỗ lực phát triển theo các chuẩn mực
quốc tế, xây dựng năng lực cạnh tranh, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng… cùng
những đóng góp tích cực với nền kinh tế quốc dân và cộng đồng, VietinBank tự
hào là một trong 100 ngôi sao vàng năm cánh đang bay lên trên bầu trời đất Việt.
Nắm bắt cơ hội này, NHCTVN Chi nhánh Cà Mau quán triệt phương châm chỉ
đạo của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam: “Phát triển, an toàn, hiệu quả và hội
nhập” cũng đã sẵn sàng đương đầu với thử thách mới trong sự cạnh tranh khốc liệt
từ chính các tổ chức đồng nghiệp của mình từ trong và ngoài nước. Cũng như các
Ngân hàng thương mại khác, NHCTVN Chi nhánh Cà Mau kinh doanh trong lĩnh
vực tiền tệ với chức năng chủ yếu là huy động vốn để cho vay. Trong những năm
qua thông qua hoạt động tín dụng chi nhánh đã đóng một vai trò quan trọng, tác
động toàn diện trên các lĩnh vực sản xuất, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh Cà
Mau nói chung và thành phố Cà Mau nói riêng. Nhằm hiểu rõ hơn hoạt động tín
dụng của NHCTVN Chi nhánh Cà Mau đạt hiệu quả như thế nào, gặp phải những
rủi ro gì? Và những nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng như
Ngân hàng đã áp dụng những giải pháp gì để hạn chế, em đã chọn đề tài “Phân
tích hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cà Mau”
làm đề tài nghiên cứu của mình.
Hơn nữa, hoạt động cho vay để phục vụ sản xuất kinh doanh của Ngân hàng vừa
là hoạt động gắn liền với hướng phát triển kinh tế của Tỉnh và tình hình sản xuất
của người dân, nên việc nghiên cứu đề tài này sẽ tạo cho em có điều kiện tiếp cận
thực tế một cách dễ dàng hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài
sản của Ngân hàng. Vì vậy, đề tài chuyên sâu nghiên cứu về tình hình tín dụng qua
3 năm ( 2005 – 2007) tại NHCTVN Chi nhánh Cà Mau. Nhằm tìm ra tìm ra và
phát huy những mặt mạnh, phát hiện và khắc phục những tồn tại yếu kém trong
hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
− Phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, tình hình nợ quá hạn
tại Ngân hàng theo thời hạn tín dụng và theo thành phần kinh tế.
− Phân tích một số chỉ tiêu về hoạt động tín dụng.
− Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng và khả năng
đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thông qua các báo cáo tài chính do NHCTVN Chi nhánh Cà
Mau cung cấp về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn,
kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm (2005-2007).
1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu
− Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá về hoạt
động tín dụng của Ngân hàng.
* Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
∆y = y
1
- y
o
Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước
y
1
: chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước
của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các
chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
* Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
2
y
1
∆y = *100 - 100%
y
o
Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước.
y
1
: chỉ tiêu năm sau.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa
các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục.
− Dùng biểu đồ, biểu bảng để biểu diễn sự thay đổi của hoạt động tín dụng.
− Dùng các chỉ số để đánh giá tình hình tín dụng của Ngân hàng.
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1.1. Phạm vi thời gian
− Số liệu sử dụng cho việc nghiên cứu đề tài từ năm 2005 đến năm 2007.
− Đề tài được nghiên cứu trong thời gian khoảng từ 11/02/2008 đến
25/04/2008.
1.3.1.2. Phạm vi không gian:
Đề tài được thực hiện chủ yếu tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam Chi
nhánh Cà Mau
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích hoạt động tín dụng, một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong vòng 3 năm (2005 – 2007).
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Khái quát về tín dụng
2.1.1. Khái niệm liên quan đến hoạt động tín dụng
Tín dụng: Là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một
thời gian nhất định. Trong quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:
+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định,
giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, trang
thiết bị.
+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong
một thời gian nhất định. Sau khi hết hạn sử dụng (theo thỏa thuận) người đi vay
phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban
đầu.
Cho vay: Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHCTVN Chi nhánh Cà
Mau giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Khách hàng vay: Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh
nghiệp tư nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng theo qui
định của pháp luật.
Thời hạn cho vay: Là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thõa thuận trong
hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng với khách hàng.
Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng cho khách hàng vay không kể đến việc món vay đó thu được hay chưa
trong một thời gian nhất định.
Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng thu về được vào một thời điểm nhất định nào đó.
Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay chưa đến
hạn thu hồi và chưa thu được vào một thời điểm nhất định.
4
2.1.2. Chức năng của tín dụng
a) Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại nguồn tài
nguyên thể hiện ở chỗ:
− Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến thông
qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
− Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được
phần tài nguyên được phân phối lại.
b) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
− Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh
được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển.
− Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất
kinh doanh.
− Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy
lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
2.1.3. Vai trò của tín dụng
Trong điều kiện nền kinh tế của nước ta hiện nay, tín dụng có vai trò quan
trọng sau:
− Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng
thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
− Thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất.
− Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ thanh toán kinh tế của
các doanh nghiệp.
− Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
2.1.4. Phân loại tín dụng
2.1.4.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
− Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm thường
được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh
nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
5
− Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng
để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và
xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
− Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử
dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn.
2.1.4.2. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
− Tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như
thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Sự đảm bảo
này là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thứ 2, bổ sung cho nguồn
thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
− Tín dụng không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng.
2.1.5. Các hình thức huy động vốn
2.1.5.1. Các loại tiền gửi
− Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi
tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng, và
Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Loại tiền gửi này tuy biến
động thường xuyên nhưng nó vẫn có được số dư ổn định do việc gửi tiền vào và
rút tiền ra có sự chênh lệch về thời gian, số lượng, nên Ngân hàng có thể huy động
số dư đó làm nguồn vốn tín dụng để cho vay.
− Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự
thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng. Như vậy, theo nguyên
tắc khách hàng gửi tiền chỉ được rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận. Tuy nhiên,
trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các Ngân hàng thường cho
phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng phải chịu hưởng theo lãi
suất không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là một nguồn vốn mang tính ổn định. Ngân hàng có thể sử
dụng tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh, vì vậy Ngân hàng
thường chú trọng các biện pháp khuyến khích khách hàng gửi tiền. Các ngân hàng
thương mại thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu gửi
6
tiền của khách hàng, thông thường có các loại kỳ hạn: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9
tháng Với mỗi kỳ hạn Ngân hàng áp dụng một mức lãi suất tương ứng theo
nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
− Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động truyền thống của Ngân hàng.
Trong hình thức huy động này, người gửi tiền được cấp một sổ tiết kiệm, sổ này
được coi như giấy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ tiết kiệm của Ngân hàng.
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư được chia làm hai loại:
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
2.1.5.2. Phát hành các chứng từ có giá
Gồm Kỳ phiếu ngân hàng và Trái phiếu ngân hàng và lãi suất của hai loại
này thường cao hơn các loại tiền gửi khác.
− Kỳ phiếu ngân hàng: Là công cụ huy động vốn tiết kiệm vào ngân hàng,
do ngân hàng phát hành nhằm vào những mục đích kinh doanh trong từng thời kỳ
nhất định.
− Trái phiếu ngân hàng: Là công cụ huy động vốn trung và dài hạn vào ngân
hàng. Trái phiếu ngân hàng cũng được coi là sản phẩm của thị trường chứng
khoán, được giao dịch mua bán trên thị trường chứng khoán.
2.1.5.3. Vốn đi vay
− Vay các tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình kinh doanh của bất kỳ
doanh nghiệp nào cũng có lúc cũng có lúc phát sinh tình trạng tạm thời thừa và
thiếu vốn. Hoạt động của ngân hàng không tránh khỏi tình trạng đó. Đối với ngân
hàng cũng có lúc tập trung huy động được vốn nhưng không cho vay hết , trong
khi đó vẫn phải trả lãi tiền gửi. Tương tự có thời điểm nhu cầu vay vốn lớn, nhưng
nguồn vốn ngân hàng huy động được không đáp ứng đủ. Vì vậy, trong những
trường hợp đó ngân hàng cũng có thể gửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào ngân
hàng khác để lấy lãi, hoặc đi vay ở các ngân hàng khác có phát sinh tình trạng thừa
vốn để nhằm khôi phục khả năng thanh toán của ngân hàng mình.
− Vay từ Ngân hàng Trung Ương: Ngân hàng Trung Ương đóng vay trò là
Ngân hàng của các ngân hàng, là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế. Vì vậy,
khi có nhu cầu các Ngân hàng thương mại được Ngân hàng Trung Ương cho vay
vốn.
7
Việc cho vay vốn của Ngân hàng Trung Ương đối với các Ngân hàng thương
mại thông qua các hình thức tái cấp vốn, bổ sung thanh toán bù trừ giữa các Ngân
hàng. Trong trường hợp đặc biệt, khi được chính phủ chấp thuận, Ngân hàng
Trung Ương còn cho vay với các tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng thanh
toán. Khoản vay này sẽ được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của
tổ chức tín dụng.
2.1.6. Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Các nguyên tắc của tín dụng
• Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng.
Ý nghĩa:
− Đối với người vay: Giúp họ trả được nợ cho Ngân hàng
− Đối với ngân hàng: Giúp Ngân hàng thu hồi nợ đúng hạn
− Đối với nến kinh tế: Ưu tiên cho vay phù hợp với thế mạnh kinh
tế của vùng.
• Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi
đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
Ý nghĩa:
− Đối với người vay: Giúp cho người vay sử dụng vốn có hiệu quả
và trả nợ đúng hạn.
− Đối với ngân hàng: Bảo đảm yếu tốt vật chất để ngân hàng tồn
tại và phát triển.
− Đối với nền kinh tế: Bảo đảm đồng vốn quay vòng nhanh nhằm
cung cấp vốn cho nền kinh tế
Điều kiện vay vốn
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau:
− Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
− Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
− Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
8
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét