Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

573 Kế hoạch Sản xuất kinh doanh của Điện lực Nghệ An

3. Thị trường, sản phẩm:
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Công nghiệp điện năng; Sản xuât, sửa chữa, thí nghiệm thiết bị điện; Xây lắp
đường dây và trạm biến áp; Khảo sát, thiết kế công trình điện; Kinh doanh và vận
tải thiết bị điện; Mua bán vật tư, thiết bị điện; Sản xuất vật liệu cách điện, cách
nhiệt, nước uống có gas; Đại lý các dịch vụ viễn thông công cộng; Mua bán thiết bị
viễn thông; Xây lắp các công trình viễn thông công cộng; Tư vấn lập dự án đầu tư,
thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 35 KV; Tư vấn giám sát thi công các công
trình đường dây và trạm biến áp đến 110 KV; Mua bán xăng, dầu và các sản phẩm
của chúng, các nhiên liệu dùng trong các động cơ khác (gas hóa lỏng, ); Kinh
doanh dịch vụ du lịch nội địa, khách sạn, nhà hàng; Sản xuất, kinh doanh các sản
phẩm cơ khí, điện, điện tử, điện lạnh; Tôi thép, mạ kim loại; Sản xuất, mua bán vật
liệu xây dựng.
Hiện nay, công ty điện lực Nghệ An cung cấp điện năng cho toàn bộ tỉnh
Nghệ An. Công ty có các chi nhánh điện: chi nhánh Vinh, chi nhánh Hưng Nguyên,
chi nhánh Diễn Châu, chi nhánh Yên Thành, chi nhánh Quỳnh Lưu, chi nhánh
Nghĩa Đàn, chi nhánh Quỳ Châu, chi nhánh Thanh Chương, chi nhánh Đô Lương,
chi nhánh Con Cuông, chi nhánh Nghi Lộc, chi nhánh Cửa Lò, chi nhánh Tương
Dương.
II. Thực trạng công tác lập kế hoạch của doanh nghiệp.
4. Quy trình và phương pháp lập kế hoạch tại công ty điện lực Nghệ
An.
Là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc công ty Điện Lực 1 - Tập đoàn
Điện Lực Việt Nam, hoạt động trong nền kinh tế thị trường, mặc dù độc quyền
trong lĩnh vực cung cấp điện năng trên địa bàn tỉnh Nghệ An song Điện Lực Nghệ
An cũng không tránh khỏi việc phải chịu những tác động của quy luật thị trường.
Doanh nghiệp thường xuyên phải có những nghiên cứu, đánh giá về thị trường để
đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Do vậy, quy trình kế hoạch trong
doanh nghiệp cũng phải được xây dựng nhằm đáp ứng được những đòi hỏi của nền
kinh tế thị trường. Giống như nhiều doanh nghiệp khác, quy trình kế hoạch trong
doanh nghiệp cũng được xây dựng tương tự theo quy trình PDCA.
Theo đó, quy trình kế hoạch tại Điện Lực Nghệ An cũng bao gồm 4 hoạt
động: Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, kiểm tra và giám
sát thực hiện, điều chỉnh kế hoạch. Tuy nhiên, trong thực tế, một số hoạt động trong
quy trình kế hoạch của doanh nghiệp được thực hiện một cách mờ nhạt, chưa sâu.
5
Sơ đồ quy trình kế hoạch tại Điện Lực Nghệ An
Nguồn: Phòng kế hoạch - Điện Lực Nghệ An
1.1. Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
Đây được coi là khâu quan trọng nhất trong quy trình kế hoạch hóa của
doanh nghiệp. Công đoạn này được thực hiện bởi phòng kế hoạch, cùng với sự phối
hợp với các phòng ban chức năng khác. Trên cơ sở phân tích nhu cầu thực tế và dự
báo thị trường, những đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kỳ trước, chỉ tiêu Công
ty Điện Lực 1 giao, phòng kế hoạch sẽ tiến hành xây dựng kế hoạch năm của doanh
nghiệp, sau đó trình lên Ban giám đốc và Công ty Điện Lực 1 xem xét và phê
duyệt. Công việc này bắt đầu tiến hoành vào khoảng tháng 7 (sau khi hoàn thành
quý II của năm hiện hành) để xây dựng kế hoạch cho năm tới.
1.1.1. Căn cứ để xây dựng kế hoạch
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, việc xây dựng một kế hoạch thể hiện được
mục tiêu của doanh nghiệp nhưng đồng thời phải đảm bảo được tính khả thi luôn là
đích đến của hoạt động lập kế hoạch. Để làm được điều này, doanh nghiệp cần rất
nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất chính là hệ thống các căn cứ xây dựng kế
hoạch. Một hệ thống các căn cứ với các số liệu chính xác, sát với tình hình thực tế
của thị trường, phản ánh đúng hiện trạng của doanh nghiệp sẽ giúp cán bộ làm kế
hoạch có những cơ sở khoa học để xây dựng các bản kế hoạch mang tính khả thi và
hiệu quả. Đối với Điện Lực Nghệ An, để có thể xây dựng được các bản kế hoạch
mang tính khả thi, doanh nghiệp cũng xây dựng cho mình một hệ thống các căn cứ
gồm:
a. Nhiệm vụ kế hoạch được Công ty Điện Lực 1 giao và chiến lược phát triển
của ngành điện.
Đây là căn cứ tương đối quan trọng, Điện Lực Nghệ An là doanh nghiệp nhà
nước trực thuộc công ty Điện Lực 1 - Tập đoàn Điện Lực Việt Nam nên mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải theo quy định của Công ty
Điện Lực 1 và Tập đoàn Điện Lực Việt Nam. Phạm vi hoạt động sản xuất kinh
Tổ chức triển khai
thực hiện kế hoạch
Xây dựng kế hoạch
của doanh nghiệp
Điều chỉnh kế hoạch Tổ chức kiểm tra,
đánh giá thực hiện kế
hoạch
6
doanh của doanh nghiệp là trên địa bàn tỉnh Nghệ An và kế hoạch phát triển của
doanh nghiệp phải phù hợp với chiến lược phát triển chung của toàn ngành điện.
b. Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh năm trước.
Đây được coi là căn cứ quan trọng hàng đầu trong công tác xây dựng kế hoạch
của doanh nghiệp. Thông qua các số liệu thực hiện được qua các năm trước, bằng
phương pháp dự báo như ngoại suy xu thế, phương pháp tuyến tính doanh nghiệp
có thể dự báo nhu cầu của thị trường. Bên cạnh đó, thông qua báo cáo tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm, đặc biệt là báo cáo trước năm kế
hoạch, người làm kế hoạch của doanh nghiệp có thể biết được thực tế hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thời gian gần nhất, các nhân tố ảnh hưởng
ngắn hạn hay dài hạn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Căn cứ này có
được thông qua các số liệu thống kê do phòng kế hoạch cung cấp và qua các bản
báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
c. Dự báo nhu cầu thị trường.
Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, căn cứ về thị
trường luôn là một trong những căn cứ quan trọng nhất trong hoạt động xây dựng
kế hoạch. Thông qua căn cứ này, doanh nghiệp có thể nhận biết được nhu cầu của
thị trường để có kế hoạch phù hợp, tận dụng khả năng của mình để phát triển.
Đối với Điện Lực Nghệ An khi xây dựng kế hoạch, công tác dự báo nhu cầu
thị trường chủ yếu căn cứ vào các hợp đồng đăng ký sử dụng điện của các khách
hàng lớn như: Khu công nghiệp Bắc Vinh, Nam Cấm, Cửa Lò, Hoàng Mai, Phủ
Quỳ,… và dự báo tốc độ sử dụng điện tốc độ sử dụng điện tốc độ tăng trưởng của
các thành phần kinh tế.
Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa thực sự coi trọng hoạt động của thị trường,
chưa có được những dự báo dài hạn cũng như ngắn hạn mang tính chuẩn xác cao.
Do đó, chưa có căn cứ chính xác phục vụ cho công tác xây dựng kế hoạch của
doanh nghiệp.
1.1.2. Quy trình lập kế hoạch kinh doanh tại Điện Lực Nghệ An
Công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm của Điện Lực nghệ An
được thực hiện theo trình tự sau đây:
7
Giai đoạn 1: Xây dựng dự thảo kế hoạch sản xuất kinh doanh
Sau khi kết thúc quý II, vào đầu quý III, Giám đốc Điện Lực Nghệ An chỉ
đạo phòng kế hoạch cùng với các phòng ban chức năng xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu kinh doanh điện năng bao gồm: (Ví dụ: lập kế hoạch năm 2008)
* Sản lượng thương phẩm năm 2008: Được tính trên cơ sở
+ Tình hình sản xuất kinh doanh điện thực tế 6 tháng đầu năm 2007, dự tính
sản lượng điện thương phẩm năm 2007 theo phương pháp ngoại suy xu thế.
+ Đăng ký nhu cầu sử dụng điện năm 2008 của các khách hàng lớn như: Khu
công nghiệp Bắc Vinh, Nam Cấm, Cửa Lò, Hoàng Mai, Phủ Quỳ đăng ký 70 triệu
kWh.
+ Tốc độ tăng trưởng của các thành phần kinh tế (gần tương ứng với tốc độ
sử dụng điện).
* Giá bán điện bình quân : Được tính trên cơ sở
+ Tốc độ tăng trưởng của các thành phần kinh tế:
- Nông, lâm, ngư nghiệp
- Công nghiệp và xây dựng
- Ánh sáng tiêu dùng
- Hoạt động khác
+ Thành phần giá cao điểm, thấp điểm, bình thường.
+ Giá bán điện của các phụ tải lớn đăng ký đưa vào sử dụng trong năm kế
hoạch 2008.
Theo tiêu thức phân bổ kế hoạch chi phí giá thành của Công ty Điện Lực 1 -
Tập đoàn Điện Lực Việt Nam, Giá thành sản xuất kinh doanh điện do nhiều yếu tố
cấu thành, bao gồm: Tiền lương và BHXH, bữa ăn công nhân, khấu hao TSCĐ,
thuế sử dụng đất hàng năm phải trả, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí dịch
vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác,… Ở đây chỉ đề cập đến chi phí nhiên
Tổng hợp số liệu, xây dựng
dự thảo kế hoạch SX-KD
Điều chỉnh kế hoạch sản
xuất kinh doanh
Trình dự thảo kế hoạch sản
xuất kinh doanh
Phê duyệt kế hoạch sản
xuất kinh doanh
8
liệu và các loại chi phí biến đổi khác. Còn các khoản mục chi phí về lương, bảo
hiểm, khấu hao và thuế đất phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước.
Chi phí nhiên liệu hạch toán vào giá thành yếu tố của doanh nghiệp chỉ tính
cho KWh sản lượng điện sản xuất ra của nguồn Diesel và tua bin khí đưa lên hòa
vào lưới điện:
Z
nl
= A
kWh
x ĐM
(g/kWh)
x (Z
Do
+ Z
vc
)
Với: Z
nl
: Chi phí nhiên liệu (đồng)
A
kWh
: Sản lượng điện sản xuất ra (kWh)

ĐM
(g/kWh)
: Định mức tiêu hao dầu (g/kWh)
Z
Do
: Giá dầu Diesel (đồng/kg)

Z
vc
: Giá vận chuyển (đồng/kg)
Còn chi phí biến động khác bao gồm vật liệu, công cụ, dịch vụ mua ngoài và
chi phí bằng tiền khác.
Đây là việc phức tạp nhất, cần phải tạo ra tiêu thức phân bổ, gồm 4 yếu tố tạo
nên là:
+ Lao động SXKD điện
+ Nguyên giá TSCĐ trong dây truyền SXKD điện
+ Sản lượng điện thương phẩm
+ Số lượng công tơ dùng điện ký hợp đồng trực tiếp
Tổng giá trị giá thành yếu tố về chi phí khác Công ty Điện Lực 1 bảo vệ
được với Tập đoàn Điện Lực Việt Nam, Công ty sẽ giữ lại 15% để chi trả cho các
việc phát sinh do thiên tai, lũ lụt cục bộ và cho khâu quản lý chung, số còn lại
(được coi là 100%) được phân bổ như sau:
+ Lao động SXKD điện: 20%
+ Nguyên giá TSCĐ: 25%
+ Điện thương phẩm: 20%
+ Công tơ mua điện trực tiếp: 35%
Số kinh phí trên chia cho mẫu số tương ứng sẽ cho kết quả đơn giá mặt bằng
chung của toàn Công ty:
Z
TSCĐCty
(đồng/đồng NG) = Đơn giá chi phí khác bình quân cho TSCĐ
Z
TPCty
(đồng/kWh) = Đơn giá chi phí khác bình quân cho kWh điện T.phẩm
Z
công tơ Cty
(đồng/công tơ) = Đơn giá chi phí khác bình quân cho công tơ dùng điện
Z
LĐ Cty
(đồng/ lao động) = Đơn giá chi phí khác bình quân cho lao động
Từ đó, tính được chi phí biến động khác cho từng Điện Lực trong đó có Điện Lực
Nghệ An như sau:
∑Z
CP≠ (Đla)
= Z
TSCĐ
+ Z
TP
+ Z
công tơ
+ Z

= Tổng chi phí khác của Điện Lực a
Trong đó:
Z
TSCĐ
= NG
Đla
x Z
TSCĐCty
Z
TP
= Z
TPCty
( TP
Đla(k.hàng lớn)
x k
i
+ TP
Đla
x k
i
)
k
i
= 0,5 cho khách hàng lớn > 120 triệu kWh/năm
k
i
= 1 cho khách hàng > 200 triệu kWh/năm
9
k
i
= 1,5 với 150 < A
còn lại
< 200 triệu kWh/năm
k
i
= 2 với A
còn lại
< 150 triệu kWh/năm
Z
công tơ
= Z
công tơ Cty
(Ctơ
Đla
x k
1
+ Ctơ
Đla
x k
2
)
Công tơ 1 pha bán trực tiếp k
1
= 1
Công tơ 1 pha bán trực tiếp k
2
= 3
Z

= LĐ
Đla
x Z
LĐCty
Lao động và điện thương phẩm: Theo số xác định kế hoạch giữa Điện Lực và
các phòng chức năng Công ty cho năm kế hoạch.
TSCĐ và số lượng khách hàng: Lấy theo số báo cáo quyết toán đến ngày
30/9 năm trước kế hoạch. Chậm nhất là ngày 15/10 hàng năm, các Điện Lực phải
có báo cáo quyết toán tại Công ty. Nếu báo cáo chậm thì Công ty sẽ lấy số liệu của
tháng 8 trở về trước để làm cơ sở tính toán.
* Tỷ lệ điện tổn thất: Được tính trên cơ sở
+ Các chi nhánh điện: Cập nhật sản lượng điện nhận, điện thương phẩm, sở
đồ lưới điện và các thông số kỹ thuật vận hành (Imax, Imin, Umax, Umin) gửi
phòng kỹ thuật đưa vào chương trình tổn thất (đã được lập sử dụng trên máy tính)
để đưa ra số lượng và tỷ lệ tổn thất điện trên từng đường dây và trạm.
+ Qua chênh lệch sản lượng điện giữa đường dây và trạm để biết tổn thất trên
đường dây và tổn thất tai các trạm biến áp.
+ Những đường dây tổn thất lớn đưa vào kế hoạch sửa chữa.
+ Những trạm biến áp có tổn thất lớn có thể do 2 nguyên nhân:
- Tổn thất kỹ thuật: MBA quá tải, ĐZ cũ nát, công tơ đo đếm không chính xác,

- Tổn thất thương mại: Khách hàng ăn cắp điện.
Sau khi tìm hiểu rõ nguyên nhân sẽ tiến hành xử lý về mặt kỹ thuật (nếu do tổn
thất kỹ thuật) hoặc tăng cường kiểm tra sử dụng điện để xử lý khách hàng ăn cắp
điện (nếu tổn thất thương mại).
+ Từ số liệu tổn thất thực tế trên đường dây, trạm cập nhật được và kế hoạch
sửa chữa, nâng cấp, cải tạo lưới điện, đưa thông số kỹ thuật vào chương trình tính
toán để tính kế hoạch tổn thất kỹ thuật cộng thêm phần tổn thất thương mại thành
kế hoạch tổn thất của năm kế hoạch (Tổn thất thương mại áp đặt giảm bao nhiêu
phần trăm, Theo quy định của Công ty <0,5% sản lượng).
* Số lượng khách hàng và công tơ căn cứ vào: Tình hình số bán điện qua công tơ
tổng và tốc độ tăng trưởng bình quân.
Doanh nghiệp sẽ dựa vào những căn cứ của mình: nhu cầu thị trường thông
qua các hợp đồng đăng ký sử dụng điện của các khách hàng lớn, kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh năm trước, chỉ tiêu của Công ty Điện Lực giao, chiến lược
phát triển của ngành điện, để tiến hành xây dựng dự thảo kế hoạch năm trình Ban
giám đốc và cơ quan cấp trên xem xét và phê duyệt. Công việc này do phòng kế
hoạch thực hiện chính. Từ các căn cứ đó, phòng kế hoạch sẽ tiến hành xây dựng kế
10
hoạch tiêu thụ điện năng cho năm tới. Dựa vào đó, phòng kế hoạch phối hợp với
các phòng ban chức năng khác tiến hành cân đối các nguồn lực như nhân lực, tài
chính,… để xây dựng lên các kế hoạch chức năng. Cuối cùng, phòng kế hoạch sẽ
tổng hợp các kế hoạch này để đưa ra dự thảo kế hoạch năm của doanh nghiệp và
trình Công ty Điện Lực 1 xem xét và phê duyệt.
Giai đoạn 2: Điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
Sau khi Ban giám đốc phê duyệt dự thảo kế hoạch năm, sau đó trình lên
Công ty Điện Lực 1 xem xét và đánh giá lại bản kế hoạch của doanh nghiệp. Điện
Lực Nghệ An là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc công ty Điện Lực 1 - Tập đoàn
Điện Lực Việt Nam, nên về thực chất doanh nghiệp vẫn chịu sự quản lý và chỉ đạo
của Công ty Điện Lực 1 và Tập đoàn. Do vậy, khi đánh giá kế hoạch năm của
doanh nghiệp, các cơ quan cấp trên sẽ căn cứ vào kết quả đánh giá để điều chỉnh kế
hoạch cần thiết cho phù hợp.
Giai đoạn 3: Phê duyệt kế hoạch.
Sau khi trình và có những cơ sở để bảo vệ kế hoạch trước các cơ quan quản
lý cấp trên, doanh nghiệp sẽ tiến hành chỉnh sửa bản kế hoạch theo quy định của
cấp trên cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp. Sau đó, doanh nghiệp
sẽ trình bản kế hoạch chính thức của doanh nghiệp lên cấp trên phê duyệt chính
thức.
Sau khi được Công ty Điện Lực 1 - Tập đoàn điện lực Việt Nam phê duyệt
kế hoạch năm, doanh nghiệp sẽ triển khai thực hiện kế hoạch bằng việc triển khai
kế hoạch đó thành các kế hoạch quý, tháng. Dựa vào các số liệu năm trước cũng
như dự báo nhu cầu thị trường trong các tháng, quý, doanh nghiệp sẽ tiến hành
phân chia kế hoạch năm thành các kế hoạch quý, tháng đảm bảo tính khả thi và
thực hiện thành công kế hoạch năm.
1.2. Công tác triển khai thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp.
Đây là một công đoạn trong quy trình kế hoạch, và là khâu quan trọng nhất
quyết định sự thành bại trong việc thực hiện kế hoạch. Sau khi bản kế hoạch năm
được cấp trên phê duyệt chính thức, doanh nghiệp sẽ tiến hành phân bổ, giao chỉ
tiêu cho các đơn vị là các chi nhánh bên dưới. Việc giao kế hoạch cho các đơn vị sẽ
được tiến hành dựa trên cân đối giữa kế hoạch giao và năng lực thực hiện của đơn
vị đó (Ví dụ như chi nhánh điện huyện Nghi Lộc, kế hoạch giao năm 2006 là
66.182.000 kwh, trong khi thực hiện 64.641.319, đạt 98% ảnh hưởng đến kế hoạch
thực hiện của doanh nghiệp). Các chi nhánh này phải báo cáo kết quả thực hiện kế
hoạch trên địa bàn hàng tháng, quý lên các phòng ban liên quan để sau đó, phòng
kế hoạch có nhiệm vụ tập hợp các số liệu này va theo dõi tình hình thực hiện tại các
đơn vị đó. Trên cơ sở đó, bộ phận kế hoạch tiến hành điều chỉnh lại kế hoạch hoặc
có những biện pháp hỗ trợ để đảm bảo kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ.
1.3. Tổ chức theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch.
1.3.1 Tổ chức theo dõi, giám sát thực hiện kế hoạch.
Giám sát thực hiện kế hoạch là nhiệm vụ không thể thiếu trong công tác kế
hoạch của Điện Lực Nghệ An. Giám sát thực hiện kế hoạch giúp doanh nghiệp phát
11
hiện những phát sinh không phù hợp với mục tiêu của kế hoạch và những nguyên
nhân dẫn đến phát sinh đó.
Phòng kế hoạch của doanh nghiệp được Ban giám đốc giao nhiệm vụ trực
tiếp theo dõi giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ. Vì vậy, trưởng phòng kế hoạch đã giao nhiệm vụ cho các cán bộ
phòng theo dõi việc thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp, đôn đốc, nhắc nhở các
đơn vị thực hiện kế hoạch giao.
Tuy nhiên trong thực tế, hoạt động giám sát, theo dõi thực hiện kế hoạch
chưa được thường xuyên và kịp thời nên chưa bám sát được tình hình thực hiện kế
hoạch của xưởng sản xuất, không có sự can thiệp cần thiết, kịp thời, nhiều khi làm
chậm việc thực hiện kế hoạch.
1.3.2 Đánh giá thực hiện kế hoạch.
Việc đánh giá thực hiện kế hoạch của các đơn vị trong doanh nghiệp thường
được tiến hành đều đặn vào cuối tháng, quý. Vào 25 hàng tháng và 25 cuối quý, các
chi nhánh phải có báo cáo thực hiện kế hoạch gửi về cho các phòng ban, để từ đó,
bộ phận kế hoạch tập hợp các số liệu này để tiến hành đánh giá công tác thực hiện
kế hoạch giao của các chi nhánh là như thế nào. Qua đánh giá đó, giúp cho lãnh đạo
nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các phòng ban có thể từ
đó có các biện pháp kịp thời điều chỉnh tác nghiệp cần thiết ở bộ phận mà mình phụ
trách. Việc đánh giá kế hoạch chủ yếu sử dụng chỉ tiêu phần trăm hoàn thành kế
hoạch:
% hoàn thành kế hoạch = Kết quả thực hiện/Kế hoạch giao x 100%
Kết quả ở đây có thể là sản lượng điện thương phẩm, tổn thất điện năng hoặc
doanh thu.
Nếu % hoàn thành kế hoạch ≥ 100% là đạt kế hoạch và trong ngắn hạn có thể
không cần điều chỉnh kế hoạch đó.
Nếu % hoàn thành kế hoạch < 100% là không đạt kế hoạch và doanh nghiệp
phải tiến hành xem xét và điều chỉnh.
1.4. Công tác điều chỉnh kế hoạch của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải thường xuyên điều chỉnh kế hoạch làm cho kế hoạch luôn
linh hoạt đối với sự biến động của thị trường. Là một khâu cuối cùng trong quy
trình kế hoạch của doanh nghiệp được đánh giá là quan trọng, nhưng thực tế cho
thấy hoạt động điều chỉnh kế hoạch của doanh nghiệp không thể hiện hết vai trò
của mình. Nguyên nhân chủ yếu được bắt nguồn từ hoạt động theo dõi, giám sát
của doanh nghiệp chưa được coi trọng nên không có những điều chỉnh kịp thời.
Trong hoạt động của doanh nghiệp, ý nghĩa của hoạt động điều chỉnh chỉ
mới dừng lại ở việc điều chỉnh các nội dung của kế hoạch khi các đơn vị cấp dưới
gặp phải những phát sinh dẫn đến không hoàn thành kế hoạch đặt ra. Khi đó, bộ
phận kế hoạch của doanh nghiệp sẽ tập hợp các số liệu này kèm theo những nguyên
nhân khách quan hoặc chủ quan để tiến hành điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp (Ví
12
dụ như sự cố đường dây do ảnh hưởng của thời tiết, lũ lụt hoặc do quá tải đường
dây vào những ngày hè,…). Sau đó trình lên Ban giám đốc và cơ quan cấp trên xem
xét và duyệt kế hoạch điều chỉnh này.
5. Nội dung của kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2007.
2.1. Nội dung của kế hoạch 2007
Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh điện
ST
T
Chỉ tiêu ĐVT
Kế hoạch
giao năm
2007
So với thực
hiện năm
2006
1 Điện thương phẩm Tr.KWh 967,42 109%
2 Giá bán điện bình
quân
đ/kWh 636,97 +3,65đồng
3 Tỷ lệ tổn thất điện % 6,30 -1,11%
2.1.1 Công tác đầu tư xây dựng
Tiếp tục hoàn thành toàn bộ các công trình còn dở dang, đặc biệt là các công
trình dắm trạm điện biến áp ở các xã.
 Hoàn thiện hồ sơ các công trình hoàn thành để quyết toán kịp thời
 Tập trung cao độ cho việc lập thủ tục đầu tư xây dựng và triển khai thực
hiện các dự án xây dựng hạ tầng viễn thông Điện lực, đặc biệt là gấp rút hoàn thành
các trạm BTS giai đoạn 3, triển khai nhanh giai đoạn 4 và các giai đoạn tiếp theo,
đưa nhanh các công trình viễn thông vào khai thác, chiếm lĩnh thị trường
 Phối hợp với các đơn vị tư vấn hoàn thành hồ sơ và thực hiện triển khai
dự án. Hệ thống truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh(ước vốn 37 tỷ đồng)
 Phối hợp với các đơn vị tư vấn hoàn thành việc khảo sát và hoàn thiện hồ
sơ Dự án vay vốn của Ngân hàng thế giới giai đoạn 2 xây dựng thêm đường dây và
trạm lưới điện trung áp trên địa bàn Tỉnh (ước vốn khoảng 110 tỷ đồng)
 Hoàn thành thủ tục đầu tư xây dựng theo danh mục kế hoạch 2007
được công ty giao để triển khai thực hiện, đặc biệt là các công trình : 04 khu xoá
bán tổng tại thành phố Vinh, và 05 khu tại thị xã Cửa lò; Mở rộng 03 trạm 110KV:
Nghĩa đàn, cửa lò, Bến thuỷ, Các xuất tuyến trạm trung gian Quỳnh Lưu, Thanh
Chương, và các công trình đưa điện về khu kinh tế mới, khu công nghiệp, khu
chung cư
Để đáp ứng nhu cầu phụ tải Công ty điện lực I đã có kế hoạch xây dựng, phát
triển mạng lưới 110KV trên địa bàn tình Nghệ An trong năm 2007.
Lắp thêm máy biến áp T2 cho trạm 110KV Bến thuỷ và 110kV Cửa Lò,
nâng công suất trạm 110kV Nghĩa Đàn từ 16MVA lên 25 MVA.
Khởi công xây dựng đường dây trạm 40MVA-110kV Hưng Hoà.
Chuẩn bị các thủ tục đầu tư trạm 110kV Nam Cấm trong năm 2007 để tiến
hành xây dựng.
2.1.2 Sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, xử lý sự cố
13
Điện lực đăng ký đầu năm 89 hạng mục, kế hoạch hạch toán vào giá thành
Công ty giao: 9.662 triệu đồng
Trong đó : kế hoạch 6 tháng đầu năm hạch toán 7.034 triệu đồng.
Để thực hiện hoàn thành kế hoạch Công ty giao cần đẩy nhanh tiến độ hoàn
chỉnh hồ sơ đồng thời giao hạng mục cho các đơn vị thi công thực sự có năng lực
thực hiện
Kế hoạch sửa chữa thường xuyên lưới điện năm 2007 hạch toán vào giá thành
3 tỷ đồng. Điện lực sẽ chấn chỉnh việc lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và tổ chức
kiểm tra các chi nhánh trong việc đưa vật tư vào sửa chữa.
2.1.3 Công tác tài chính:
- Tổng chi phí biến động sản xuất điện : 16.731 triệu đồng (bằng 88% năm
2006)
Trong đó : Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ: 8.616 triệu đồng
Chi phí dịch vụ mua ngoài: 1.673 triệu đồng
Chi phí bằng tiền khác: 6.441 triệu đồng
- Các đơn vị, phòng ban phải phối hợp hoàn thiện hồ sơ trình công ty thanh
quyết toán dứt điểm các hạng mục, khắc phục sự cố do bão lụt năm 2005 gây ra và
đẩy nhanh tiến độ giải ngân các công trình Điện lực thi công cho đơn vị ngoài giải
quyết khó khăn về vốn.
2.1.4 Tiết kiệm chống lãng phí :
- Rút ra kinh nghiệm từ quản lý phương tiện vận tải để từng bước thắt chặt
quản lý các mặt như: công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm…
- Định mức lại tiêu hao nhiên liệu cho phương tiện vận tải và thắt chặt quản
lý các đầu xe tại đơn vị, chi nhánh.
- Nghiêm cấm sử dụng các phương tiện phục vụ cho công việc riêng đặc biệt
là thăm viếng đền chùa.
- Bố trí hợp lý các cuộc họp, hội nghị, tiếp khách để giảm chi phí.
- Có biện pháp cụ thể để sử dụng tiết kiệm điện, nước, điện thoại…
2.1.5 Về hoạt động viễn thông:
Điện lực phấn đấu kinh doanh viễn thông không lỗ, năm 2007 công ty giao
phát triển mới 22.000 thuê bao, cụ thể :
Khoản mục
KH phát triển
mới 2007( thuê
bao)
KH doanh thu (tr.
đồng)
I. Tổng cộng 22.001 17.762
1. E-com 15.000 11.000
2. E-phone 3.500 2.500
3. E-mobile 3.500 4.000
4. E-line 01 100
5. VoIP 162
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét