Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu dộng ở công ty phích nước bóng đèn rạng đông

Chuyên đề thực tập Hà Minh Kiên
- Vật liệu phụ.
Đây cũng là những đối tợng lao động nhng không phải là cơ sở vật chất để tạo
nên hình thái vật chất chủ yếu của sản phẩm mà nó có tác dụng phụ trong quá trình
sản xuất, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện, nâng cao
tính năng, chất lợng của sản phẩm, hoặc sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động
hoạt động bình thờng, hoặc phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
- Nhiên liệu
Là những thứ tạo ra nhiệt năng. Có hai loại nhiên liệu:
+ Nhiên liệu trực tiếp cho sản xuất.
+ Nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị.
Thực chất đây là một loại vật liệu phụ nhng việc sản xuất và tiêu dùng nhiên
liệu chiếm một tỷ trọng lớn và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hơn
nữa nó có yêu cầu và kỹ thật bảo quản hoàn toàn khác so với các loại vật liệu phụ
thông thờng.
- Phụ tùng thay thế
Là những vật t đợc doanh nghiệp mua sắm, dự trữ, sử dụng cho hoạt động bảo
dỡng, sửa chữa TSCĐ.
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản
Là những vật liệu, thiết bị dùng cho xây dựng cơ bản, tái tạo TSCĐ.
- Phế liệu thu hồi
Là những vật liệu thu hồi từ hoạt động sản xuất, thanh lý TSCĐ và công cụ
dụng cụ, có thể sử dụng lại hoặc bán.
Cách phân loại này cho biết vai trò, công dụng của từng loại vật liệu và giúp ta
sử dụng các tài khoản chi tiết một cách hợp lý. Tuy nhiên sự phân chia này chỉ
mang tính tơng đối trong phạm vi một doanh nghiệp .
Ngoài ra ngời ta còn phân loại vật liệu theo nguồn nhập:
- Vật liệu mua ngoài : Là vật liệu mua ở thị trờng, sử dụng trong quá
trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp .
- Vật liệu tự sản xuất : Là vật liệu đợc doanh nghiệp tự sản xuất ra để
phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp .
- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần, vật liệu đợc cấp phát biếu,
tặng
Cách phân chia này cho biết nguồn nhập vật liệu của doanh nghiệp và là cơ sở
để tính giá đúng vật liệu nhập .
5
Chuyên đề thực tập Hà Minh Kiên
Để quản lý tốt vật liệu, trên cơ sở phân loại, doanh nghiệp cần xây dựng sổ
danh điểm vật liệu. Sổ này dùng để thống nhất tên gọi, quy cách phẩm chất, đơn vị
tính, mã số của vật liệu. Sổ danh điểm vật liệu có tác dụng trong công tác quản lý
và hạch toán, đặc biệt trong điều kiện cơ giới hoá công tác hạch toán ở doanh
nghiệp.
2. Các phơng pháp tính giá nguyên vật liệu.
Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng tiền để biểu hiện giá trị của nguyên vật
liệu. Đây là một vấn đề quan trọng trong việc tổ chức hạch toán vật liệu. Nó đảm
bảo sự cân đối giữa số lợng và giá trị vật liệu trong các nghiệp vụ nhập, xuất và tồn
kho nguyên vật liệu. Nguyên tắc cơ bản trong hạch toán nguyên vật liệu là hạch
toán theo giá thực tế.
2.1 Giá nhập kho nguyên vật liệu.
Giá thực tế của vật liệu nhập vào đợc xác định theo nguồn nhập vật liệu:
- Đối với vật liệu mua ngoài :
Giá mua ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có). Nếu doanh
nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua không bao gồm
thuế GTGT. Ngợc lại nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
thì giá mua bao gồm cả thuế GTGT.
Chi phí thu mua bao gồm các khoản:
- Chi phí vận chuyển do bên mua chịu.
- Chi phí bảo hiểm hàng hoá.
- Chi phí bảo quản, bốc dỡ, thuê kho bãi.
- Hao hụt trong định mức.
- Công tác phí của ngời mua hàng.
- Đối với vật liệu gia công chế biến xong nhập kho:
6
Giá thực tế Giá mua Chi phí
vật liệu = ghi trên + thu mua
nhập kho hoá đơn khác
Giá thực tế Giá trị Chi phí
vật liệu = vật liệu xuất + chế biến
nhập kho cho chế biến
Chuyên đề thực tập Hà Minh Kiên
Chi phí chế biến:
Nếu doanh nghiệp tự chế biến thì chi phí chế biến bao gồm các khoản chi thực
tế mà doanh nghiệp bỏ ra để chế biến.
Nếu doanh nghiệp thuê ngoài chế biến thì chi phí chế biến thờng là tiền thuê
ngoài gia công, chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi gia công.
- Vật liệu nhận của nhà nớc cấp:
Là giá trị vật liệu ghi trên biên bản bàn giao.
- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần:
Tính theo giá do hội đồng định giá xác định.
- Vật liệu đợc biếu, tặng:
Giá thực tế vật liệu là giá trị vật đợc biếu, tặng hoặc tham khảo giá trên thị tr-
ờng.
ý nghĩa của các phơng pháp tính giá vật liệu nhập kho là xác định đúng giá trị
của vật liệu nhập kho.
2.2 Giá xuất kho
Mục đích của việc tính giá vật liệu xuất kho là nhằm cân đối giữa số lợng và
giá trị vật liệu. Căn cứ vào trình độ kế toán, đặc điểm của nguyên vật liệu mà doanh
nghiệp có thể lựa chọn một trong các phơng pháp tính giá sau:
- Giá thực tế bình quân gia quyền:
Khi xuất vật liệu ra sử dụng, kế toán cha xác định ngay đợc giá trị mà phải đợi
đến cuối kỳ tính ra đơn giá bình quân gia quyền:
Đơn giá
bình quân
gia quyền
=
Giá thực tế vật liệu
tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế vật
liệu nhập trong kỳ
Số lợng vật liệu tồn
đầu kỳ
+
Số lợng vật liệu
nhập trong kỳ
Ưu điểm của phơng pháp này tính giá vật liệu xuất sử dụng trong kỳ tơng đối
chính xác. Tuy nhiên hạn chế của phơng pháp này là phức tạp và công việc dồn vào
cuối tháng nên cung cấp thông tin không kịp thời. Vì vậy phơng pháp này chỉ phù
hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu, trình độ kế toán tơng đối cao.
7
Giá thực tế vật liệu Số lợng Đơn giá
xuất sử dụng = vật liệu xuất x bình quân
trong kỳ trong kỳ gia quyền
Chuyên đề thực tập Hà Minh Kiên
- Giá thực tế bình quân đầu kỳ:
Kế toán dùng giá thực tế bình quân đầu kỳ để tính ra giá trị vật liệu xuất kho
trong kỳ.
Phơng pháp này có u điểm là đơn giản dễ làm nhng không chính xác.
- Giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập vật liệu, kế toán xác định lại đơn giá vật liệu bình quân sau
lần nhập kho đó, để từ đó xác định giá trị vật liệu xuất kho.
Ưu điểm: Tính chính xác giá trị vật liệu xuất kho trong kỳ, phản ánh kịp thời
tình hình biến động vật t.
Nhợc điểm: Tính toán phức tạp.
Phơng pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít loại vật t, số
lần nhập trong kỳ ít.
- Giá thực tế đích danh.
Vật liệu nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó, không quan tâm đến
thời gian nhập và xuất kho.
Ưu điểm: Độ chính xác cao.
Nhợc điểm: Đòi hỏi phải hạch toán chi tiết, tỷ mỉ.
Phơng pháp này phù hợp với doanh nghiệp có vật liệu có đặc điểm riêng, giá
trị lớn và có điều kiện theo dõi riêng từng lô vật liệu nhập kho.
-Giá nhập trớc, xuất trớc.
Vật liệu xuất kho đợc tính giá trong điều kiện giả định lô vật liệu nào đợc nhập
kho trớc thì sẽ đợc xuất kho trớc, lợng vật liệu xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính
theo giá thực tế của lần nhập đó. Vật liệu tồn kho là những vật liệu nhập kho sau
8
Giá thực tế Số lượng Đơn giá
vật liệu = vật liệu x bình quân
xuất kho xuất kho liên hoàn
Giá thực tế vật liệu + Giá thực tế vật
Đơn giá tồn kho trước khi nhập liệu nhập kho
bình quân =
liên hoàn Số lượng vật liệu + Số lượng vật
tồn kho trước khi nhập liệu nhập kho
Chuyên đề thực tập Hà Minh Kiên
cùng. Nh vậy, nếu giá cả có xu hớng tăng thì giá trị vật liệu tồn kho lớn, giá vật
liệu xuất sử dụng nhỏ dẫn đến giá thành thấp, lợi nhuận cao và ngợc lại.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật t, số
lần nhập kho của mỗi loại không nhiều và vật liệu có yêu cầu cao về thời hạn bảo
quản.
- Giá nhập sau, xuất trớc
Tính giá vật liệu xuất kho trong điều kiện giả định lô vật liệu nào đợc nhập
kho sau thì sẽ đợc xuất kho trớc, lợng vật liệu xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính
theo giá thực tế của lần nhập kho đó. Phơng pháp này ngợc với phơng pháp nhập tr-
ớc, xuất trớc.
- Xác định vật liệu tồn kho theo giá mua thực tế lần cuối.
Giá thực tế vật liệu
tồn kho cuối kỳ
=
Số lợng vật liệu
tồn kho cuối kỳ
x
Đơn giá vật liệu
nhập lần cuối
từ đó tính ra giá vật liệu xuất kho trong kỳ:
Ưu điểm: Tính giá vật liệu xuất sử dụng trong kỳ nhanh.
Nhợc điểm : Không chính xác, khó phát hiện mất mát, thiếu hụt và không
phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu.
Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu
với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và đợc xuất dùng thờng xuyên. Các
doanh nghiệp này hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Giá hạch toán.
Trong thực tế, việc sử dụng giá thực tế vật liệu để hạch toán gặp rất nhiều khó
khăn: vật liệu nhập từ nhiều nguồn khác nhau, giá khác nhau, các nghiệp vụ nhập,
xuất diễn ra thờng xuyên. Sau mỗi lần nhập, xuất kho, kế toán phải xác định lại giá
thực tế của mỗi loại vật liệu. Để khắc phục những khó khăn trên, các doanh nghiệp
có thể sử dụng một loại giá ổn định gọi là giá hạch toán để phản ánh biến động diễn
ra hàng ngày.
Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch, giá cuối kỳ trớc và đợc quy định thống
nhất trong một kỳ hạch toán.
Đối với vật liệu nhập kho trong kỳ thì đợc ghi theo hai loại giá: giá hạch toán
và giá thực tế.
9
Giá thực tế Giá thực tế Giá thực tế Giá thực tế
vật liệu xuất = vật liệu nhập + vật liệu tồn - vật liệu tồn
trong kỳ trong kỳ đầu kỳ cuối kỳ
Chuyên đề thực tập Hà Minh Kiên
Vật liệu xuất kho trong kỳ chỉ ghi theo giá hạch toán.
Cuối kỳ, khi tính đợc giá thực tế sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán vật liệu
xuất kho trong kỳ về giá thực tế.
Giá hạch toán vật
liệu xuất trong kỳ
=
Số lợng vật liệu
xuất trong kỳ
x
Đơn giá hạch
toán
Hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu gọi tắt là hệ số giá vật
liệu và đợc tính theo công thức sau:
Hệ số giá
vật liệu (K)
=
Giá thực tế vật liệu
tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế vật liệu nhập
trong kỳ
Giá hạch toán vật liệu
tồn đầu kỳ
+
Giá hạch toán vật liệu
nhập trong kỳ
K có thể nhận các giá trị bằng 1, lớn hơn 1 hoặc nhỏ hơn 1.
K đợc tính cho từng loại vật liệu hoặc từng nhóm vật liệu.
Các công thức trên là cơ sở để bảng kê tính giá thực tế vật liệu, công cụ dụng
cụ. Nếu doanh nghiệp áp dụng sổ kế toán là Nhật ký- Chứng từ thì bảng này gọi tắt
là bảng kê số 3.
Bảng kê số 3 - Tính giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ.
Tháng năm
I. Chỉ tiêu
Vật liệu chính Vật liệu phụ Công cụ dụng cụ
Giá HT Giá TT Giá HT GiáTT GiáHT Giá TT
1. Số tồn đầu kỳ
2. Số nhập trong kỳ
3. Cộng tồn và nhập
10
Giá thực tế Giá hạch toán Hệ số giữa giá
vật liệu = vật liệu x thực tế và giá hạch
xuất trong kỳ xuất trong kỳ toán của vật liệu
Chuyên đề thực tập Hà Minh Kiên
4. Hệ số giá
5. Xuất trong kỳ
6. Số tồn cuối kỳ
Phơng pháp này phù hợp với doanh nghiệp có nghiệp vụ nhập xuất kho thờng
xuyên, giá mua thực tế biến động lớn, thông tin về giá không kịp thời.
Mỗi phơng pháp có những u và nhợc điểm khác nhau. Căn cứ vào quy mô
doanh nghiệp, đặc điểm nguyên vật liệu, trình độ của đội ngũ kế toán mà doanh
nghiệp lựa chọn một phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho phù hợp với điều kiện cụ
thể của doanh nghiệp mình. Doanh nghiệp chỉ đợc sử dụng một phơng pháp và áp
dụng cố định ít nhất trong một niên độ kế toán. Khi thay đổi phơng pháp tính giá
vật liệu xuất kho thì phải nêu rõ lý do. Việc lựa chọn phơng pháp tính giá thích hợp
có ý nghĩa rất lớn vì nó không những ảnh hởng đến khối lợng công tác kế toán mà
còn ảnh hởng đến giá vật liệu xuất kho trong kỳ, từ đó tác động đến những chỉ tiêu
quan trọng nhất của doanh nghiệp nh tổng chi phí, giá thành sả phẩm, lợi nhuận
3. Tổ chức chứng từ hạch toán nguyên vật liệu.
-Khái niệm:
Tổ chức chứng từ là việc thiết lập khối lợng hạch toán ban đầu mang tính thủ
tục và pháp lý trên hệ thống chứng từ kế toán.
-Mục đích:
+ Vận hành tốt chế độ chứng từ nhà nớc đã ban hành cho mỗi đơn vị hạch toán
cơ sở.
+ Xây dựng hệ thống chừng từ đủ phản ánh vật liệu có tính bắt buộc và hớng
dẫn.
+Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát vật liệu bằng chứng từ.
-ý nghĩa:
+Tạo lập đợc những bằng chứng của kế toán (có giá trị pháp lý và hợp lý).
+ Tạo cơ sở cho việc ghi sổ kế toán.
+ Là cơ sở để giải quyết những tranh chấp phát sinh.
-Việc tổ chức chứng từ vật liệu phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau:
+Tuân thủ thống nhất chế độ chứng từ bắt buộc và chứng từ hớng dẫn.
11
Chuyên đề thực tập Hà Minh Kiên
+Quá trình thủ tục hoá chứng từ trong nghiệp vụ phát sinh phải đảm bảo tính
chặt chẽ và tính hợp lý.
+Việc lập chứng từ phải đợc thực hiện ngay sau khi nghiệp vụ hoàn thành.
+Việc lập và luân chuyển chứng từ phải thuận tiện cho việc quản lý vật liệu
bằng chứng từ.
-Chứng từ sử dụng:
Chứng từ nhập:
Hợp đồng mua hàng, phiếu đặt hàng.
Hoá đơn mua hàng.
Biên bản kiểm nhận vật t.
Phiếu nhập kho.
Biên bản vật t luân chuyển thẳng.
Biên bản kiểm kê xác nhận thừa.
Chứng từ xuất:
Phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho kiêm luân chuyển nội bộ.
Biên bản giao nhận.
Biên bản kiểm kê xác nhận thiếu.
-Các bớc lập và luân chuyển chứng từ:
+Lập hoặc tiếp nhận chứng từ: Phải thực hiện đúng mẫu ban hành, ghi đủ yếu
tố bắt buộc và hớng dẫn.
+Kiểm tra chứng từ: kiểm tra về hình thức, nội dung, số bản chứng từ. Phải
bảo đảm tính hợp lý và pháp lý.
+Sử dụng chứng từ ghi sổ.
+Lu trữ chứng từ đúng thời gian mà nhà nớc quy định.
-Quy trình lập và luân chuyển chứng từ:
+Nhập kho vật liệu mua ngoài.
Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp ký kết với nhà cung cấp, khi
vật liệu về đến doanh nghiệp, lập ban kiểm nghiệm vật t để kiểm tra số lợng, mẫu
mã, quy cách, chất lợng của vật t và lập Biên bản kiểm nghiệm. Trên cơ sở Hoá
đơn, Biên bản kiểm nghiệm, phòng kế hoạch lập Phiếu nhập kho gồm 2 liên (hoặc 3
liên): liên 2 lu, liên 2 ngời nhập mang xuống kho làm thủ tục nhập kho, liên 3 (nếu
có) ngời nhập giữ. Thủ kho ghi vào liên 2 số thực nhập. Thủ kho ghi vào thẻ kho
12
Chuyên đề thực tập Hà Minh Kiên
sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi đơn giá, tính thành tiền và làm căn cứ để
ghi sổ kế toán.
+ Nhập kho vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Trên cơ sở chứng từ giao hàng của đơn vị nhận gia công chế biến vật liệu,
phòng kế hoạch lập Phiếu nhập kho. Ngời nhập mang Phiếu nhập kho xuống kho
giao hàng, thủ kho làm thủ tục nhập kho, ghi số thực nhập vào Phiếu nhập kho, vào
thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán.
+ Xuất kho:
Căn cứ vào nhu cầu vật t, ngời có nhu cầu xin lệnh xuất vật t. Phòng kế hoạch
lập Phiếu xuất kho thành 2 liên (hoặc 3 liên). Phiếu xuất kho sử dụng các mẫu khác
nhau tuỳ thuộc vào mục đích xuất: Phiếu xuất kho vật t, Phiếu xuất kho kiêm luân
chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho theo hạn mức Sau khi xin ký Phiếu xuất kho, ngời
nhận vật t mang Phiếu xuất kho xuống kho làm thủ tục giao nhận vật t với thủ kho.
Thủ kho ghi vào Phiếu xuất kho số thực xuất, ghi thẻ kho và chuyển cho phòng kế
toán để ghi số kế toán.
III. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp sản
xuất, đòi hỏi phải đợc dự trữ đầy đủ nhằm đảm bảo tính liên tục trong sản xuất do
đó theo dõi tình hình biến động của từng loại vật liệu là một yêu cầu cấp thiết đối
với ngời làm kế toán.
Hạch toán chi tiết vật liệu là việc ghi chép kịp thời, chính xác, đầy đủ cả về
hiện vật và giá trị từ đó cung cấp thông tin chi tiết cho ngời quản lý và đợc thực
hiện ở hai nơi : kho và phòng kế toán.
Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất đang áp dụng ba phơng pháp hạch toán
chi tiết vật liệu là:
Phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phơng pháp sổ số d.
1. Phơng pháp thẻ song song.
- Điều kiện vận dụng:
Đối với doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu và phần lớn đợc luân chuyển
qua kho.
Mật độ nhập xuất dày đặc.
13
Chuyên đề thực tập Hà Minh Kiên
Kho tàng tập trung.
Có khả năng lao động kế toán vật t để làm sổ, thẻ song song.
- Loại sổ:
+ Tại kho: Sổ hoặc thẻ kho. Số lợng thẻ kho bằng số loại vật t trong kho.
+ Tại phòng kế toán: Sổ (thẻ) hạch toán chi tiết. Số lợng bằng số thẻ kho.
-Quy trình hạch toán.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
+Tại kho:
Thủ kho căn cứ vào chứng từ, phiếu nhập, xuất vật liệu để thực hiện việc nhập
và xuất vật liệu về mặt hiện vật.
Cuối ngày, thủ kho vào thẻ kho cho từng loại vật liệu tơng ứng ở cột nhập và
xuất.
Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi xong thẻ kho, thủ kho chuyển chứng từ,
phiếu nhập, xuất cho kế toán vật liệu trên bảng giao nhận chứng từ.
Thủ kho thờng xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế và trên thẻ kho của từng
loại vật liệu.
Cuối tháng, thủ kho tính ra số tồn cho từng loại vật liệu trên thẻ kho.
+ở phòng kế toán:
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ do thủ kho chuyển đến, kế
toán vật liệu ghi đơn giá và tính thành tiền.
Căn cứ vào chứng từ, kế toán vật liệu ghi sổ chi tiết vật liệu về cả hiện vật và
giá trị cho từng loại vật liệu.
14
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Sổ chi tiết
Bảng tổng
hợp Nhập-
xuất-tồn
kho NVL
Kế
toán
tổng
hợp

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét