- Năm 1998: huy chương vàng cho các loại ống gang dẫn nước chụi áp cao
tráng xi măng tiêu chuẩn quốc tế ISO 13 – 78.
Cùng với các sản phẩm trên công ty còn sản xuất các loai ống gang theo
tiêu chuẩn Việt Nam 2943 – 79.
Chính vì vậy mà từ năm 1992, công ty Đúc Tân Long đã thắng thầu
Quốc Tế tại Hensiky để cung cấp ống và phụ kiện cấp nước chương trình
cấp nước Phần Lan tại Hải Phòng cho khu công nghiệp Amata - Đồng
Nai, cho liên doanh kính nổi Việt Nhật - Bắc Ninh và công trình cấp nước
Nhật Bản, Gia Lâm – Hà Nội, ngoài ra cung cấp hầu hết cho các công
trình cấp nước Việt Nam.
II GIỚI THIỆU VỀ MỤC TIÊU VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1. Mục tiêu
- Đem lại lợi ích tối đa cho các cổ đông trong điều kiện và hoàn cảnh
cụ thể, đảm bảo sự phát triển bền vững lâu dài của Công ty trong khuôn khổ
pháp luật.
- Đảm bảo duy trì và phát triển bền vững các nguồn lực của công ty,
đảm bảo lợi ích hài hoà giữa cổ đông, người lao động và lợi ích xã hội.
- Đóng góp cho sự thành công và lớn mạnh của mô hình mới: công ty
mẹ - công ty con nói chung và cho Constrexim nói riên
2. Cơ cấu tổ chức quản lý
Công ty cổ phần Đúc Tân Long – Constrexim là công ty con của công ty
con của Công ty đầu tư xây dựng và XNK Việt Nam (Constrexim Holdings)
có tư cách pháp nhân độc lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp hoạt động
theo mô hình “Công ty mẹ - Công ty con” đã được Bộ Xây dựng phê chuẩn.
Tổ chức của công ty đảm bảo nguyên tắc chỉ đạo trực tuyến của Hội đồng
quản trị, Giám đốc điều hành đến các thành viên của công ty ở các lĩnh vực
mà công ty hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơ cấu tổ chức như sau:
Đại hội đồng cổ đông
5
5
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Ban kiểm soát
Phó giám đốc Nội chính
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc KT-SX
Phòng bảo vệ
Phòng Đời sống
Phòng KCS
Phòng Vật tư
Kế toán trưởng và P.Kế toán
P. Tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh TT
Phòng KTSX
Ban QL
DA
Phân xưởng đúc ống
Phân xưỏng đúc máy
Phân xưởng cơ khí
Kho hàng
6
6
7
7
2.1. Đại hội đồng cổ đông:
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp và quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông thông qua các
quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết taị các cuộc họp hoặc
lấy ý kiến bằng văn bản.
2.2 Hội đồng quản trị:
Do đại hội đồng cổ đông bầu ra và là cơ quan quản lý công ty, có quyền
nhân danh công ty quyết định các vấn có đề liên quan mục đích, quyền lợi của
công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hôi đồng cổ đông), phù
hợp với định hướng phát triển chung của toàn Constrexim.Hội đồng quản trị
có nhiệm vụ chủ yếu: Quyết định chiến lược phát triển của công ty; quyết
định các dự án đầu tư theo Điều lệ công ty qui định; định hướng phát triển thị
trường, ban hành qui chế quản lý; chuẩn bị các chương trình; nội dung cuộc
họp Đại hội đồng cổ đông và các nhiệm vụ khác theo qui định của Điều lệ
công ty
2.3 Ban kiểm soát:
Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính
hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; thẩm định báo cáo
tài chính hàng năm của công ty; thông báo kết quả kết quả kiểm tra hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty cho Đại hội đồng cổ đông và các nhiệm vụ
khác theo điều lệ của công ty qui định.
2.4 Ban lãnh đạo:
Bao gồm Giám đốc điều hành do Hội đồng quản trị bổ nhiệm sau khi có
thoả thuận với Công ty mẹ; các Phó giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
thôi theo đề nghị của Giám đốc công ty, và các phòng chuyên môn giúp việc.
Ban lãnh đạo có các nhiệm vụ chủ yếu: Tổ chức thực hiện các quyết định
của Hội đồng quản trị; điều hành và chụi trách nhiệm về hoạt động kinh
doanh của công ty theo nghị, quyết định của Hội đồng quản trị, nghị quyết
của Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ công ty, và theo các qui định của pháp luật;
8
8
bảo toàn và phát triển vốn; xây dựng các qui chế điều hành, quản lý công ty
và các nhiệm vụ khác theo qui định của Điều lệ.
Hội đồng quản trị phê duyệt chức năng của mỗi phòng , đơn vị phụ thuộc
và có thể được bổ sung tuỳ theo tình hình kinh doanh thực tế tại các thời kỳ.
Bộ máy hoạt động của công ty được hình thành từng bước, có thể thay đổi
để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn. Sự phát triển của công
ty trên cơ sở tăng cường chuyên sâuvà qui mô của nganh nghề kinh doanh.
2.5 Kế toán trưởng:
Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc điều hành, đủ
tiêu chuẩn theo qui định của pháp luật. Thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp
Giám đốc quản lý công tác tài chính và quản lý công tác hạch toán kế toán.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty như sau:
Các phòng ban nghiệp vụ chụi trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý của
mình:
• Phòng kỹ thuật sản xuất: chụi trách nhiệm điều lệ sản xuât, thực hiện
quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra hệ thống sản xuất
nhằm thực hiện tốt những mục tiêu sản xuất đề ra.Tác động lên quá
trình sử dụng, biến đổi, chuyển hoá các yếu tố đầu vào để tạo ra các sản
phẩm, dịch vụ mong muốn, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
• Phòng KCS: Chụi trách nhiệm về chất lượng sản phẩm đầu ra và vật
liệu đầu vào – kết hợp với phòng kỹ thuật sản xuất hướng dẫn thực
hiện qui trình công nghệ sản xuất và chụi trách nhiệm hàng hoá giao,
nhận cho khách hàng.
• Phòng tổ chức hành chính: Tiếp nhận bố trí nguồn nhân lực, sắp xếp tổ
chức đảm bảo cân đối và hợp lý, theo dõi việc thực hiện các chế độ cho
CBCNV trong công ty như tiền lương, thưởng, bảo hộ lao động lập
định mức lao động, xây dựng quỹ tiền lương, chụi trách nhiệm về hành
chính y tế.
9
9
• Phòng đời sống : Bảo đảm phục vụ đời sống cho toàn thể cán bộ CNV
trong công ty.
• Phòng bảo vệ: Bảo đảm an ninh trật tự, giữ gìn mọi tài sản của công ty.
• Phòng kế toán: Quản lý công tác tài chính và hạch toán kế toán
• Phòng kế hoạch vật tư: Tham mưu, giúp Giám đốc trong công tác kế
hoạch, thống kê, tổng hợp, công tác dự toán đầu tư xây dựng và sửa
chữa lớn các công trình, thiết bị của công ty, thực hiện quản lý và cung
ứng vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh; quản lý phương tiện
vận tải của công ty.
• Ban quản lý dự án: Chụi trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức, điều hành
và kiểm tra các dự án mang lại hiệu quả cho công ty, đạt được mục tiêu
đề ra.
10
10
PHẦN 2
TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
I. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM
GẦN ĐÂY
Do còn gặp nhiều khó khăn trong công tác chuyển - đổi từ cơ chế kế
hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường , thiếu kinh nghiệm trong sản xuất
kinh doanh, đang được hưởng chế độ bao cấp, tư tưởng trông chờ cấp trên,
lại kém năng động sáng tạo nên bộ phận lãnh đạo, quản lý của công ty cũng
như toàn thể CBCNV nói chung phải đương đầu với những thử thách lớn,
gặp phải không ít khó khăn. Hơn nữa sự ra đời của nền kinh tế thị trường
buộc các công ty phải hoạt động theo hướng đổi mới, hoà nhập với thị trường
thế giới để tiến hành xoá bỏ hoàn toàn bao cấp của Nhà nước thông qua giá,
vốn, phí lưu thông. Do đó gía cả hàng hoá nhập khẩu tăng vọt, kéo theo giá
vật tư, nguyên liệu trong nước tăng. Chuyển đổi sang cơ chế thị trường công
ty hoàn toàn phải lo liệu về đầu vào, đầu ra. Kết quả quá trình sản xuất kinh
doanh của công ty phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tiêu thụ sản phẩm.
Những khó khăn về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, giá, phương thức, phân
phối nên khó cạnh tranh trên thị trường. Khi sản phẩm của công ty không phù
hợp với người tiêu dùng gây nên ứ đọng sản phẩm, hàng bán, hạ giá dẫn đến
thua lỗ. Từ đó ít có khả năng đầu tư công nghệ mới và cải tiến công nghệ sãn
có, do vậy đã bị tụt hậu về chất lượng sản phẩm nên khó sâm nhập vào thị
trường. Dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty kém hiệu quả. Mặc
dù khó khăn nhiêu mặt nhưng với sự nỗ lực, sự nghiên cứu tìm tòi sáng tạo
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp với xu hướng
phát triển của nền kinh tế và những đòi hỏi của thị trường ( số lượng của thị
trường cần là bao nhiêu, chất lượng như thế nào, hạng mục công trình ra sao,
ngoài ra còn nhiều các yếu tố khác ). Trong những năm gần đây công ty đã
mạnh dạn đầu tư những dây truyền sản xuất công nghệ mới, tiến tiến hiện đại.
11
11
Với tinh thần trách nhiệm trong làm việc của CBCNV nên năng suất, chất
lượng tăng cao, mẫu mã đẹp, sản phẩm đã đáp ứng từng bước phù hợp với thị
hiếu của người tiêu dùng, khẳng định uy tín của khách hàng trong và ngoài
nước. Nên cũng đã từng bước thu được những kết quả đáng khích lệ.(Lập
bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Đúc Tân Long trong 2 năm
2004, 2005 và 2006).
Phần I - Lãi, lỗ Đơn vị tính: 1.000 đồng
Chỉ tiêu Mã số Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 2 3 4 5
1. Doanh thu bán hàng và cung ứng
dÞch vô
01 44.797.945 52.167.661 79.208.557
2. Các khoản giảm trừ 02 318.616 77.288 10.091
3. Doanh thu thuần về bán hàng cung
cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)
10 44.479.329 52.090.373 79.198.466
4. Giá vốn hàng bán 11 39.462.557 46.616.453 73.884.448
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)
20 5.016.772 5.473.920 5.314.018
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 84.084 258.544 203.740
7. Chi phí tài chính 22 258.060 106.829 1.657.880
- Trong đó: chi phí lãi vay 23 258.060 106.829 1.657.880
8. Chi phí bán hàng 24 1.105.700 1.210.418 510.884
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 2.123.578 1.964.940 1.829.116
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD
{30 = 20+(21-22)-(24+25)
30 1.613.518 2.450.277 1.519.878
11. Thu nhập khác 31 221.543 285.714 192.552
12. Chi phí khác 32 15.810 285.714 5.085
13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 205.733 0 187.467
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30+40)
50 1.819.251 2.450.277 1.707.345
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 509.390 686.078 478.057
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 =
50-51-52)
60 1.309.861 1.764.199 1.229.288
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70
Hiện nay công ty Đúc Tân Long còn mở rộng kinh doanh các ngành
nghề khác nữa như sau:
12
12
- Sản xuất các loại ống cấp nước và thoát nước, các phụ kiện và các chi tiết
máy bằng gang
- Nấu luyện, cán kéo kim loại đen, kim loại màu
- Sản xuất và lắp dựng kết cấu thép
- Xậy dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, công trình kỹ
thuật hạ tầng
- Đầu tư kinh doanh và phát triển nhà.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ, tùng, vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với qui định cảu pháp luật.
II MỘT SỐ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
1. Điểm qua tình hình của ngành công nghiệp nấu luyện đúc kim loại
gang Việt Nam:
Nấu luyện đúc kim loại gang là một ngành sản xuất công nghiệp nặng,
mà sản phẩm ống gang và các chi tiết máy bằng gang phục vụ cho cấp thoát
nước là không thể thiếu được đối với đời sống nhất là trong sự phát triển của
xã hội bây giờ. Nhu cầu về cung cấp nước sạch của người dân nhất là vùng
thành thị là một nhu cầu đòi hỏi lớn, không chỉ về số lượng mà cả về chất
lượng. Ở Việt Nam thì ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp
nấu luyện đúc kim loại gang nói riêng, vẫn còn đang còn non yếu nhiều mặt,
chưa cạnh tranh với các sản phẩm cao cấp của khu vực và thế giới. Trang thiết
bị, máy móc của ngành công nghiệp nấu, luyện đúc kim loại còn lạc hậu, trình
độ quản lý còn hạn chế, các nguồn nguyên liệu sẵn có vẫn chưa được tận
dụng, khai thác một cách hiệu quả Do vậy mà các sản phẩm sản xuất ra chất
lượng chưa được cao, yếu tố khoa học và công nghệ còn thấp, giá cá chưa hợp
lý nên khó cạnh tranh được về mặt giá cả cũng như chất lượng của các sản
phẩm trên thị trường.
Ngành sản xuất ống gang và các chi tiết máy đang được chú trọng và
trong tương lai đây sẽ là một ngành có khả năng phat triển cao. Vì trong trong
điều kiện môi trường và khí hậu như hiện nay thì nhu cầu sử dụng nước sạch
13
13
của dân ngày càng tăng, bên cạnh đó nguồn nguyên vật liệu để sản xuất ra các
loại ống gang và chi tiết máy bằng gang ở trong nước ngày càng phong phú,
đa dạng, chất lượng khai thác cao, tạo điều kiện để cho ngành sản xuất này
phát triển.
Chính vì vậy, để mở rộng được qui mô sản xuất cũng như tăng thị phần
của sản phẩm này cạnh tranh được với các sản phẩm của nước ngoài, ngành
công nghiệp nấu luyện, đúc gang phải biết khai thác một cách hiệu quả các
nguồn tiềm năng của mình, hoàn thiện và nâng cao các loại sản phẩm, nâng
cao năng suất lao động, mở rộng sản xuất, đầu tư đổi mới công nghệ dây
chuyền công nghệ sản xuất tiến tiến để có được những sản phẩm chât lượng
cao cạnh tranh được với các sản phẩm trên thị trường quốc tế.
2. Đặc điểm về sản phẩm và tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Đúc
Tân Long.
Tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề quan trọng của quá trình sản xuất của
bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào. Sản phẩm làm ra phải đáp
ứng đây đủ nhu cầu về chất lượng, hình thức, kiểu dáng, mẫu mã của người
tiêu dùng thì mới tiêu thụ được để thu hồi vốn và lợi nhuận để tái sản xuất mở
rộng. Nhu cầu thị trường ống gang cấp nước và các phụ kiện máy móc không
thuộc loại nhu cầu cần thiết. Vì vậy nó không có tính ổn định và biến đổi theo
gian. Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về đầu tư cơ sở hạ tầng nâng
cao thì nhu cầu về loại sản phẩm này càng cao và đòi hỏi về không chỉ về
chủng loại, hình dáng mẫu mã, và cả về chất lượng. Trước kia sản phẩm của
công ty chủ yếu là ống gang sám và chi tiết máy theo tiêu chuẩn Xí nghiệp
TCXN và tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2943 – 79. Song từ năm 1993, Công ty
đã nghiên cứu để có được những sản phẩm đạt tiêu chuẩn Quốc tế tiêu chuẩn
ISO13 – 1978 (E) đây là sản phẩm phù hợp với điều kiện của các công trình
nước ở Việt Nam hiện nay. Chính vì vậy, hiện nay sản phẩm của công ty
chiếm trên 80% thị trường tiêu thụ ống gang của các công ty sản xuất ống
gang trong nước. Đồng thời công ty cũng đã cung cấp sản phẩm của mình cho
14
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét