Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- NVL phụ: là những NVL có tác dụng trong quá trình sản xuất, đợc sử
dụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lợng
của sản phẩm hoặc đợc sử dụng để duy trì cho công cụ lao động hoạt động
bình thờng, hoặc đợc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật hay nhu cầu
quản lý.
- Nhiên liệu: Là những loại vật liệu dùng để tạo ra nhiệt năng nh than đá,
than bùn, củi, xăng, dầu, Nhiên liệu tồn tại ở cả ba dạng lỏng, khí, rắn.
Thực chất nhiên liệu là một loại vật liệu phụ, tuy nhiên nó đợc tách ra thành
một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng
lớn và đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhiên liệu
cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với vật liệu thông thờng.
- Phụ tùng thay thế: Là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động bảo dỡng, sửa
chữa TSCĐ của doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp để bảo quản, bảo d-
ỡng, sửa chữa khôi phục năng lực hạot động của TSCĐ đòi hỏi các doanh
nghiệp phải mua sắm, dự trữ các loại phụ tùng thay thế.
- Thiết bị và vật liệu XDCB : Là các loại vật liệu thiết bị phục vụ cho hoạt
động XDCB, tái tạo TSCĐ.
- Phế liệu thu hồi: Là những loại vật liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh
doanh để sử dụng lại hoặc bán ra ngoài.
Cách phân loại nh trên là dựa vào vai trò của chúng trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Tuy nhiên, cũng có trờng hợp cùng một loại vật liệu ở một
doanh nghiệp có lúc đợc sử dụng nh vật liệu chính, có lúc lại đợc sử dụng nh vật
liệu phụ. Do đó, khi phân loại vật liệu cần phải căn cứ vào vai trò, tác dụng
chính của chúng. Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng đợc yêu cầu
phản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại vật liệu.
1.2 Căn cứ vào chức năng của NVL đối với quá trình sản xuất.
- NVL sử dụng cho sản xuất: là các loại NVL tiêu hao trong quá trình sản
xuất sản phẩm. Gồm có:
- NVL trực tiếp: là các loại NVL trực tiếp trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
- NVL gián tiếp: là các loại NVL tiêu hao gián tiếp trong quá trình phục vụ
sản xuất sản phẩm (Thờng là chi phí cố định nh chi phí dầu mỡ bảo dỡng
máy móc).
- NVL sử dụng cho bán hàng.
- NVL sử dụng cho quản lý DN.
1.3 Căn cứ vào nguồn hình thành.
-35-
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- NVL mua ngoài: Là những NVL sử dụng cho sản xuát kinh doanh dợc
DN mua ngoài thị trờng. Mua ngoài là phơng thức cung ứng NVL thờng
xuyên của mỗi DN.
- NVL tự sản xuất: Là những NVL do DN tự chế biến hay thuê ngoài chế
biến để sử dụng cho sản xuất ở giai đoạn sau.
- NVL nhận góp vốn liên doanh hoặc đợc biếu tặng, cấp phát.
- Phế liệu thu hồi:Là những NVL bị thải ra trong quá trình sản xuất, có
thể đợc tái sử dụng hoặc đem bán.
1.4 Căn cứ vào quyền sở hữu .
- NVL thuộc sở hữu của DN.
- NVL không thuộc sở hữu của DN.
Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về
số lợng và giá trị đối với từng thứ, loại vật liệu, trên cơ sở phân loại vật liệu,
DN phải xây dựng "Sổ danh điểm vật liệu", xác định thống nhất tên gọi của
từng thứ vật liệu, mã hiệu, qui cách của vật liệu, số hiệu của mỗi thứ vật liệu,
đơn vị tính và giá hạch toán của vật liệu. Số hiệu để chỉ từng thứ vật liệu gọi
là số danh điểm vật liệu. Hệ thống số danh điểm vật liệu đợc xây dựng theo
nguyên tắc phân loại. Mỗi số danh điểm bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theo
một thứ tự nhất định để chỉ loại, nhóm và thứ vật liệu.
Sổ danh điểm vật liệu có tác dụng trong công tác quản lý và hạch toán đặc
biệt trong điều kiện cơ giới hoá công tác tác hạch toán, nó cung cấp thông tin
cho quản lý, trong đó thể hiện qui cách đơn vị, mã số, là căn cứ để mở thẻ kho,
sổ chi tiết hạch toán ở DN.
Sổ danh điểm vật liệu.
Ký hiệu Tên, nhãn hiệu,
qui cách
Đơn vị
tính
Đơn giá Ghi chú
Nhóm vật liệu Danh điểm
2. Đánh giá vật liệu:
Đánh giá NVL là việc xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc
nhất định. Do vậy, để làm tốt công tác hạch toán vật liệu trớc hết cần nắm vững
các nguyên tắc kế toán chung đợc thừa nhận, trong đó có các nguyên tắc cơ bản
sau:
-36-
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Nguyên tắc giá phí (Cost principle): Nguyên tắc này đòi hỏi việc đo lờng,
tính toán về tài sản, công nợ, vốn, doanh thu, chi phí phải đặt trên cơ sở giá phí
thực tế.
- Nguyên tắc nhất quán: (Consistency principle): Các khái niệm , các
nguyên tắc, các chuẩn mực, các phơng pháp mà kế toán sử dụng phải đảm
bảo liên tục, nhất quán, không thay đổi từ kỳ này sang kỳ khác.
- Nguyên tắc công khai (Disclosure principle):Nguyên tắc này đòi hỏi báo
cáo tài chính của doanh nghiệp phải ràng, dễ hiểu và phải bao gồm đầy đủ các
thông tin liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp. Những báo cáo này
phải đợc trình bày công khai cho tất cả những ngời quan tâm Khi doanh
nghiệp thay đổi phơng pháp thay đổi tính giá xuất kho thì phải giải trình trên
thuyết minh báo cáo tài chính.
- Nguyên tắc trọng yếu (Materiality principle): Nguyên tắc này chú trọng
đến các vấn đề (các yếu tố), các khoản mục mang tính trọng yếu, quyết định
bản chất và nội dung sự vật, hiện tợng mà bỏ qua những vấn đề, những yếu tố
thứ yếu, không làm thay đổi bản chất và nội dung sự vật, hiện tợng, nh khi phân
bổ chi phí chung cho vật liệu
- Nguyên tắc thận trọng (Conseriatism principle): Các giải pháp đợc lựa
chọn phải bảo đảm chắc chắn rằng ảnh hởng của chúng tới vốn chủ sở hữu là rất
ít, hay nói cách khác, phơng án kế toán đợc lựa chọn là phơng án đem lại lợi
nhuận thấp nh khi giá về một loại NVL nào đó trên thị trờng giảm thì phải tiến
hành ghi giảm giá trị của loại vật liệu này
- Nguyên tắc thớc đo tiền tệ (Monetary principle): Thớc đo tiền tệ là đơn vị
đồng nhất trong việc tính toán, ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh và kế toán chỉ
phản ánh những gì có thể biểu hiện đợc bằng tiền.
Kế toán vật liệu đã sử dụng thớc đo tiền tệ để phản ánh tình hình hiện có
cũng nh sự biến động của vật liệu. Đây là thớc đo cơ bản của khoa học hạch
toán kế toán.
2.1 Đánh giá vật liệu nhập kho:
NVL nhập kho chủ yếu đợc tính bằng giá thành thực tế. Cá biệt chỉ có
một vài số ít trờng hợp phải sử dụng giá hạch toán để ghi nhận nhập kho NVL.
Chẳng hạn, khi NVL nhập kho nhng cha có chứng từ hoá đơn, kế toán có thể sử
dụng giá hạch toán để ghi sổ, đến khi có chứng từ hoá đơn thì kế toán tiến hành
điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế cho lô NVL đó.
Giá thực tế của NVL nhập vào đợc xác định tuỳ theo từng nguồn nhập nh
sau:
* Đối với NVL mua ngoài.
-37-
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Giá thực tế
vật liệu nhập
=
Giá ghi trên hoá
đơn ngời bán
+
Chi phí thu
mua
-
Các khoản giảm
giá (nếu có)
Trong đó:
- Giá mua ghi trên hoá đơn (bao gồm cả thuế nhập khẩu, nếu có):
+ Nếu DN tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua là giá cha
tính thuế.
+ Nếu DN tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua là giá có
thuế.
- Chi phí thu mua thờng bao gồm:
+ Chi phí vận chuyển bảo quản.
+ Chi phí thuê kho, bãi.
+ Chi phí bảo hiểm hàng hoá khi mua.
+ Hao hụt trong định mức khi mua.
+ Công tác phí của ngời đi mua.
* Đối với NVL sản xuất:
Giá thực tế
vật liệu nhập
=
Giá vật liệu xuất
để chế biến
+
Chi phí chế biến
khác
* Đối với NVL do Nhà Nớc cấp hoặc cấp trên cấp:
Giá thực tế vật
liệu nhập
=
Giá trị vật liệu ghi trên
biên bản bàn giao
+
Chi phí tiếp
nhận (nếu có)
* Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh:
Giá thực tế
vật liệu nhập
=
Giá trị góp vốn
thoả thuận
+
Chi phí liên quan đến
việc tiếp nhận(nếu có)
* Đối vớí NVL nhận do tặng thởng, viên trợ:
Giá thực tế
vật liệu nhập
=
Giá trị do hội đồng bàn
giao xác định trên cơ sở
giá thị trờng
+
Chi phí liên
quan (nếu có)
* Đối với phế liệu thu hồi: giá thực tế là giá ớc tính thực tế có thể sử dụng
đợc hay giá thu hồi tối thiểu.
2.2 Xác định giá NVL xuất kho.
Việc tính giá thực tế NVL xuất kho đợc căn cứ vào đặc điểm hoạt động
của từng DN, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán.
-38-
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giá NVL xuất dùng. DN có thể
lựa chọn một trong các phơng pháp sau nhng phải tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc
nhất quán trong hạch toán (nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng).
2.2.1 Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này dựa trên cơ sở thực tế xuất vật liệu ở lô nào thì dùng giá
mua thực tế của lô đó để tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng cho đối tợng sử
dụng.
* Ưu điểm: Tính giá vật liệu đợc chính xác.
* Nhợc điểm: Thực hiện rất khó, vật liệu phải đợc chi tiết theo từng lô hàng
theo từng lần nhập mà trên thực tế không phải DN nào làm cũng đợc.
* áp dụng: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với vật t đặc chủng có
gía trị lớn hoặc đối với những đơn vị xây dựng đợc hệ thống bảo quản vật
liệu sau mỗi lần nhập kho riêng.
2.2.2 Phơng pháp Nhập trớc-Xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, NVL xuất kho đợc tính giá trên cơ sở giả định là lô
NVL nào nhập vào kho trớc sẽ xuất dùng trớc, lô NVL nào nhập sau sẽ xuất
dùng sau. Nếu giá cả có xu hớng tăng thì giá trị hàng tồn kho sai với giá thực tế
tại thời điểm cuối kỳ: giá trị hàng xuất trong kỳ thấp, giá trị hàng tồn kho cao,
dẫn đến chi phí kinh doanh giảm, lợi nhuận tăng. Ngợc lại, nếu giá cả NVL có
xu hớng giảm thì giá trị hàng tồn kho thấp, lợi nhuận giảm.
* Ưu điểm:
- Cho phép kế toán có thể tính giá xuất kho kịp thời.
- Việc tính toán đơn giản, dễ làm.
* Nhợc điểm:
- Phải tính giá theo từng danh điểm của NVL và phải hạch toán chi tiết NVL
tồn kho theo từng loại nên rất tốn công sức.
- Làm cho chi phí kinh doanh của DN không phản ứng kịp với giá cả thị tr-
ờng NVL.
* áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với những DN có ít danh điểm NVL,
số lần nhập, xuất kho của mỗi danh điểm NVL không nhiều.
2.2.3 Phơng pháp Nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định NVL mua sau sẽ đợc xuất kho trớc (có nghĩa là
ngợc với phơng pháp FIFO ở trên) do vậy giá thực tế của NVL xuất dùng chính
là giá của lô NVL mua sau cùng và giá trị NVL tồn kho chính là giá trị của lô
NVL mua trớc tiên. Phơng pháp này phù hợp khi giá cả có xu hớng giảm, vì khi
đó giá trị lô hàng xuất kho thấp, chi phí giảm dẫn đến lợi nhuận tăng.
-39-
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Ưu điểm:
- Tính toán đơn giản, dễ làm.
- Công việc tính giá đợc tiến hành thờng xuyên trong kỳ.
- Phản ánh chi phí kinh doanh của DN phù hợp với sự biến động giá cả của
thị trờng NVL.
* Nhợc điểm: Cũng nh phơng pháp FIFO, trong trờng hợp giá cả NVL biến
động mạnh thì việc tính giá lại ít chính xác và bất hợp lý.
* áp dụng: Phơng pháp này này thích hợp đối với những DN ít danh điểm
vật liệu, giá cả NVL tơng đối ổn định, số lần nhập- xuất của mỗi loại lớn.
2.2.4 Phơng pháp giá bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theo giá trị
bình quân (có thể bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quân sau
mỗi lần nhập kho)
i/ Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phơng pháp này, căn cứ vào tình hình tồn đâu kỳ và nhập trong kỳ,
cuối tháng kế toán tính giá bình quân của NVL, sau đó căn cứ vào giá bình
quân tính ra giá trị thực tế NVL xuất dùng trong kỳ:
Giá thực tế NVL xuất dùng = Pbq x Số lợng NVL xuất dùng
Trong đó : Pbq là giá bình quân
Giá thực tế bình
quân đơn vị NVL
(Pbq)
=
Giá thực tế NVL
tồn ĐK
+
Giá thực tế NVL
nhập trong kỳ
Số lợng thực tế
NVL tồn ĐK
+
Số lợng thực tế NVL
nhập trong kỳ
* Ưu điểm: Việc tính giá NVL xuất kho tơng đơn giản, dễ làm, không phụ
thuộc vào số lần nhập kho NVL nhiều hay ít.
* Nhợc điểm:
- Chỉ tiến hành phơng pháp này vào cuối kỳ hạch toán, do đó khối lợng công
việc thờng dồn vào cuối kỳ, làm chậm quá trình quyết toán.
- Không phản ánh đuợc sự biến động của giá cả.
* áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh
điểm NVL nhng số lần nhập, xuất nhiều, và giá cả không biến đổi đột ngột.
ii/ Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc:
-40-
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Giá bình quân
đơn vị NVL cuối
kỳ trớc (Pck)
=
Giá thực tế NVL tồn ĐK
Số lợng thực tế NVL tồn ĐK
Giá thực tế NVL xuất dùng = Pck x Số lợng NVL xuất dùng
Trong đó Pck là giá cuối kỳ
* Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ khối lợng tính toán.
- Phản ánh thờng xuyên tình hình biến động NVL trong kỳ.
* Nhợc điểm: phản ánh không chính xác tình hình biến động giá cả NVL .
iii/ Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá đơn vị
bình quân của từng danh điểm vật liệu. Kế toán căn cứ vào giá đơn vị bình quân
và lợng NVL xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp nhau để xác định giá thực tế
của vật liệu xuất kho.
Giá bình quân
đơn vị NVL sau
mỗi lần nhập
=
Giá thực tế NVL tồn
trớc khi nhập
+
Giá thực tế NVL
nhập
Số lợng thực tế NVL
tồn trớc khi nhập
+
Số lợng thực tế
NVL nhập
Giá thực tế NVL
xuất dùng
=
Số lợng NVL
xuất dùng
x
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
* Ưu điểm:
- Cho phép kế toán tính giá NVL chính xác, phản ánh kịp thời sự biến động
giá cả.
- Việc tính giá đợc thực hiện đều đặn trong kỳ.
* Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều và phải tiến hành tính theo từng
danh điểm NVL.
* áp dụng: Phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh
điểm NVL, số lần nhập của mỗi loại không nhiều và thực hiện kế toán bằng
máy vi tính.
2.2.5 Phơng pháp tính giá NVL tồn kho theo giá mua lần cuối.
Theo phơng pháp này, giá trị của NVL tồn kho đợc tính theo giá mua lần
cuối cùng và giá trị của NVL xuất dùng trong kỳ đợc tính theo công thức:
Giá trị NVL xuất = Giá trị NVL + Giá trị NVL mua - Giá trị NVL
-41-
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
dùng trong kỳ tồn đầu kỳ vào trong kỳ tồn cuối kỳ
Trong đó giá trị NVL tồn cuối kỳ đợc tính theo công thức:
Giá trị NVL tồn
cuối kỳ
=
Số lợng NVL
tồn cuối kỳ
x
Đơn giá NVL mua
lần cuối cùng
* Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán.
* Nhợc điểm: Phản ánh không kịp thời tình hình nhập xuất NVL trong kỳ,
mà chi tính đợc vào cuối kỳ.
* áp dụng:Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các DN sử dụng ph-
ơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
2.2.6 Phơng pháp giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá trị do DN qui định có tính chất ổn định và nó chỉ dùng
để ghi sổ vật liệu kế toán hàng ngày chứ không có ý nghĩa trong thanh toán. Giá
hạch toán phải đợc qui định thống nhất trong mỗi kỳ hạch toán và đợc qui định
cụ thể cho từng loại vật liệu.
Khi sử dụng giá hạch toán, hàng ngày kế toán ghi sổ tình hình nhập xuất
tồn kho vật liệu theo gía hạch toán :
Trị giá hạch toán
vật t nhập xuất
=
Số lợng vât liệu
nhập - xuất
x
Đơn giá
hạch toán
Đến cuối kỳ hạch toán, kế toán tiến hành bớc điều chỉnh giá hạch toán
thành giá thực tế theo các bớc sau:
Xác định hệ số giá của từng loại vật liệu:
Hệ số giá
(K)
=
Giá thực tế NVL tồn
đầu kỳ
+
Giá thực tế NVL nhập
trong kỳ
Giá trị hạch toán
NVL tồn đầu kỳ
+
Giá hạch toán NVL
nhập trong kỳ
Xác định giá thực tế vật liệu xuất trong kỳ:
Trị giá thực tế vật
liệu xuất trong kỳ
=
Giá hạch toán vật
liệu xuất trong kỳ
x Hệ số giá
Hệ số giá đợc tính chi tiết cho tứng nhóm, từng loại NVL .
- Khi K=1: giá thực tế bằng giá hạch toán.
- Khi K>1: giá thực tế lớn hơn giá hạch toán.
- Khi K<1: giá thực tế nhỏ hơn giá hạch toán.
-42-
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Ưu điểm: Phơng pháp này kết hợp đuợc hạch toán chi tiết và hạch toán
tổng hợp để tính giá vật liệu, không phụ thuộc vào cơ cấu vật liệu nhiều hay
ít.
* Nhợc điểm: Phải tổ chức hạch toán tỉ mỉ, số lợng công việc dồn nhiều vào
cuối kỳ hạch toán.
* áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với những DN có nhiều danh điểm
vật liệu và có trình độ kế toán tơng đối tốt.
3. Kế toán chi tiết vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất:
3.1 Chứng từ - tổ chức hạch toán ban đầu kế toán vật liệu:
Xây dựng hệ thống chứng từ là nội dung đầu tiên của công tác hạch toán
kế toán. Căn cứ theo chế độ chứng từ kế toán ban hành kèm theo quyết định:
QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và thông t số 100/1998/TT-BTC ngày
15/7/1998 của Bộ tài chính hớng dẫn kế toán thuế GTGT, thuế thu nhập doanh
nghiệp. Các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm:
Chứng từ dùng cho hạch toán vật liệu:
Phiếu nhập kho - Mẫu số 01 - VT.
Phiếu xuất kho - Mẫu số 02 - VT.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Mẫu số 03 - VT.
Phiếu xuất vật t theo hạn mức- Mẫu số 04 - VT.
Biên bản kiểm nghiệm vật t - Mẫu số 05 - VT.
Thẻ kho - Mẫu số 06- VT.
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ - Mẫu số 07 - VT.
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá - Mẫu số 08 - VT.
Hoá đơn GTGT- Mẫu số 01 - GTKT - 3LL.
Từ hệ thống chứng từ đợc xây dựng, kế toán doanh nghiệp mà đứng đầu là
kế toán trởng cùng với lãnh đạo đơn vị thực hiện chỉ đạo Việc tổ chức công
tác hạch toán ban đầu vật liệu quyết định tính trung thực của số liệu kế toán.
Công tác hạch toán ban đầu đòi hỏi phải thực hiện đúng theo chế độ của Nhà n-
ớc ban hành. Hạch toán ban đầu kế toán vật liệu cũng nh các phần hành kế toán
khác phải gồm có hai nội dung chính là:
-Trình tự xử lý chứng từ.
-Tổ chức luân chuyển chứng từ.
Tất cả các chứng từ kế toán vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo
trình tự và thời gian hợp lý, do đó kế toán trởng quy định để phục vụ cho việc
-43-
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ghi chép, phản ánh số liệuđ ợc kịp thời giữa các bộ phận có liên quan. Với hai
nội dung chính nêu trên, kế toán vật liệu tổ chức công tác hạch toán ban đầu
theo các bớc:
Lập chứng từ: Phải quy định rõ trách nhiệm lập chứng từ cho các cá nhân,
cán bộ kế toán. Khi lập chứng từ, ngời lập chứng từ phải căn cứ theo đúng
nghiệp vụ kinh tế - tài chính thực tế phát sinh về vật liệu và phản ánh một cách
trung thực vào chứng từ theo các nội dung cần kê khai trên chứng từ.
Tổ chức luân chuyển chứng từ: Phải tổ chức các bớc luân chuyển chứng từ
đến các bộ phận liên quan một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo công tác hạch
toán kế toán đợc tiến hành một cách thuận lợi và đạt hiệu quả cao.
Kiểm tra chứng từ: Khi nhận đợc chứng từ, kế toán cùng với những ngời
liên quan phải tiến hành công tác kiểm tra chứng từ kế toán về tính hợp lý, hợp
pháp, hợp lệ, tính chính xác, đầy đủ của các yếu tố (chỉ tiêu ) ghi trên chứng từ.
Chứng từ đợc lập đòi hỏi phải ghi rõ ràng cả phần ghi bằng chữ và số. Kế toán
vật liệu kiểm tra chứng từ về vật liệu là công việc bắt buộc.
Tập hợp và phân loại chứng từ: Kế toán vật liệu phải tiến hành tổng hợp,
phân loại chứng từ phục vụ cho cho việc ghi sổ kế toán một cách nhanh chóng
thuận tiện, hoàn thiện các yếu tố còn thiếu (nếu thấy cần thiết), tổng hợp số
liệu, định khoản kế toán
Tổ chức bảo quản và lu trữ chứng từ kế toán: Kế toán cùng các bộ phận, cá
nhân có liên quan phải tổ chức bảo quản và lu trữ chứng từ theo đúng chế độ
bảo quản và lu trữ tài liệu mà Nhà nớc ban hành.
3.2 Kế toán chi tiết vật liệu:
Kế toán chi tiết vật liệu là sự chi tiết hoá các thông tin tổng quát đợc hình
thành bởi hạch toán tổng hợp vật liệu nhằm thu thập thông tin rộng rãi cho việc
kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh. Giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng
hợp vật liệu có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trớc hết về mặt quản lý, chúng
hình thành một tổng thể hoàn chỉnh các thông tin phục vụ cho các cấp quản lý
của Nhà nớc và trong nội bộ doanh nghiệp. Về mặt ghi chép có thể là hai quá
trình, song kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đều dựa vào một cơ sở chung là
là hệ thống chứng từ kế toán thống nhất, do đó đảm bảo cho sự kiểm tra và đói
chiếu lẫn nhau.
Hệ thống thông tin kế toán tổng hợp đợc hình thành trên cơ sở tôn trọng
một cách nghiêm ngặt các quy định của Nhà nớc về vận dụng hệ thống TK kế
toán, các phơng pháp tính giá và xác định kết quả kinh doanh. Trong đó hệ
thống thông tin dựa trên cở sở hạch toán chi tiết đợc xây dựng phù hợp với yêu
cầu quản lý riêng biệtcủa doanh nghiệp.
Một trong những yêu cầu của quản lý và kế toán vật liệu là phải theo dõi
chặt chẽ tình hình nhập- xuất- tồn kho cho từng cho từng loại vật liệu ở cả hai
chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Kế toán và quản lý vật liệu phải đợc tiến hành theo
-44-
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét