Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Chương trình đào tạo cửnhân chuyên ngành Quản trị kinh doanh Du lịch – Khách sạn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN TP. HCM




CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC



Ngành : Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Du lịch – Khách sạn
Trình độ : Đại học










Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình : Chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành Quản trị
kinh doanh Du lịch – Khách sạn
Trình độ đào tạo : Đại học
Ngành đào tạo : Quản trị kinh doanh
Loại hình đào tạo : Chính quy tập trung
(Ban hành theo Quyết định số: 115/QĐ – ĐHDL VH ngày 2 tháng 5 năm 2007 của
Hi
ệu trưởng trường Đại học Văn Hiến
, chỉnh sửa lần 1)
___________________________________________________________________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Đào tạo những người làm việc trong ngành Du lịch có phẩm chất, đạo đức và sự gắn
bó với nghề nghiệp, có kiến thức về Quản trị kinh doanh Du lịch – Khách sạn , có kỹ năng
làm việc trong khách sạn, nhà hàng đồng thời có khả năng tiếp tục học tập, để nâng cao trình
độ hoặc phát triển nghề nghiệp trong tương lai.
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở các khách sạn nhà nước, tư nhân và liên doanh.
Những người đủ điều kiện có thể tiếp tục học th
êm chương trình sau đại học.
2. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 04 năm.
3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: 185 đơn vị học trình, không tính Giáo
dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng (165 tiết).
4. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH: Đã tốt nghiệp THPT, có thi tuyển sinh ĐH và đạt điểm x
ét
tuyển theo quy định của Trường.
5. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP: theo quy định chung của Bộ GD
& ĐT.
6. THANG ĐIỂM: 10/10 (điểm đạt: 5,0)


Trang 1
7. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
STT
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
57 đvht
1
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê-nin
8
2
Tư tưởng Hồ Chí Minh
3
3
Đường lối Cách Mạng của Đảng Cộng sản Việt nam
4
4
Lịch sử Việt Nam
3
5
Đại cương văn hóa Việt Nam
3
6
Pháp luật đại cương
2
7
Văn bản tiếng Việt
3
8
Toán cao cấp
3
9
Tin học căn bản
4
10
Ngoại ngữ căn bản
24
11 Giáo dục Thể chất (5 đvht )
12 Giáo dục Quốc phòng (165 tíết)
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 101 đvht
1 Kiến thức cơ sở khối ngành 61
13
Tổng quan về du lịch 3
14
Kinh tế vĩ mô 3
15
Kinh tế vi mô 3
16
Các nền văn minh thế giới 3
17
Địa lý du lịch 3
18
Thống kê du lịch 3
19
Marketing căn bản 2
20
Quản trị học đại cương 2
Trang 2
21
Quản trị chất lượng tổng thể 3
22
Quản trị nhân sự
2
23
Quản trị dự án
2
24
Quản trị khu vui chơi - nghỉ dưỡng
2
25
Tâm lý du khách và kỹ năng giao tiếp
4
26
Tin học nâng cao
4
27
Ngoại ngữ cơ sở ngành
18
28
Nghiệp vụ văn phòng trong du lịch
2
29
Thủ tục hải quan, cước vé vận chuyển, xuất nhập cảnh
2
* Môn thay thế 13

Quy hoạch vùng du lịch
3

Văn hóa ẩm thực
3

Dịch vụ chăm sóc khách hàng
2

Du lịch sinh thái và phát triển bền vững
2

Tiền tệ và thanh toán quốc tế
3
2. Kiến thức chuyên ngành 40
30
Lễ tân và quản trị hoạt động lưu trú 4
31
Quản trị dịch vụ ăn uống (F&B) 2
32
Thực phẩm và chế biến thực phẩm 3
33
Giám sát trong khách sạn 2
34
Bán và tiếp thị trong khách sạn 2
35
Kế toán doanh nghiệp du lịch 3
36
Thị trường MICE 2
37
P.R. trong khách sạn 3
Trang 3
38
An toàn trong khách sạn 2
39
Công nghệ phục vụ buồng 2
40
Công nghệ phục vụ bàn và quầy bar 3
41
Ngoại ngữ chuyên ngành 10
42
Công nghệ giải trí và chăm sóc sức khỏe trong du lịch 2
* Các môn thay thế 8

Công nghệ thông tin trong du lịch – khách sạn
3

Hệ thống kinh doanh khách sạn quốc tế
3

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
2
3. Thực tập và thi tốt nghiệp 27
43 Thực tập nghiệp vụ 1 5
44 Thực tập nghiệp vụ 2 12
45 Khóa luận tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp. 10

8. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Học kỳ I
Số đơn vị học trình/số tiết
STT
Môn học
ĐVHT
LT TH
Ghi chú
1
Những nguyên lý cơ bản của chủ
nghĩa Mác Lê-nin
8 90 90

2
Lịch sử Việt Nam 3 30 45

3
Ngoại ngữ căn bản 1 8 90 90

4
Kinh tế vi mô 3 30 45

5
Toán cao cấp 3 30 45


Tổng cộng 25 270 315
(Chưa kể Giáo dục thể chất & Giáo dục quốc phòng )

Trang 4
Học kỳ II
Số đơn vị học trình/số tiết
STT
Môn học
ĐVHT
LT TH
Ghi chú
1
Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 30 45

2
Đại cương văn hóa Việt Nam 3 30 45

3
Pháp luật đại cương 2 30 00

4
Tổng quan du lịch 3 30 45

5
Ngoại ngữ căn bản 2 8 90 90

6
Tin học căn bản 4 15 135

7
Kinh tế Vĩ mô 3 30 45


Tổng cộng
26 255 405
Học kỳ III
Số đơn vị học trình/số tiết
STT
Môn học
ĐVHT
LT TH
Ghi chú
1
Đường lối Cách Mạng của Đảng
Cộng sản Việt nam
4 45 45

2
Địa lý du lịch 3 30 45

3
Văn bản tiếng Việt 3 30 45

4
Marketing căn bản 2 30 00

5
Tin học nâng cao 4 30 90

6
Quản trị học đại cương 2 30 00

7
Ngoại ngữ căn bản 3 8 90 90


Tổng cộng 26 285 315
Học kỳ IV
Số đơn vị học trình/số tiết
STT
Môn học
ĐVHT
LT TH
Ghi chú
1
Các nền văn minh thế giới 3 30 45

Trang 5
2
Nghiệp vụ văn phòng trong du lịch 2 15 45

3
Thống kê du lịch 3 30 45

4
Quản trị dự án 2 15 45

5
Quản trị nhân sự 2 30 00

6
Ngoại ngữ cơ sở ngành 1 10 90 180


Tổng cộng 22 210 360
Học kỳ V
Số đơn vị học trình/số tiết
STT
Môn học
ĐVHT
LT TH
Ghi chú
1
Quản trị chất lượng tổng thể 3 30 45

2
Tâm lý du khách và kỹ năng giao
tiếp
4 45 45

3
Thực phẩm và chế biến thực phẩm 3 30 45

4
Bán và tiếp thị trong khách sạn 2 15 45

5
Kế toán doanh nghiệp du lịch 3 30 45

6
Ngoại ngữ cơ sở ngành 2 8 60 180


Tổng cộng 23 210 405
Học kỳ VI
Số đơn vị học trình/số tiết
STT
Môn học
ĐVHT
LT TH
Ghi chú
1
Công nghệ giải trí và chăm sóc sức
khoẻ trong du lịch
2 30 00

2
Quản trị khu vui chơi, nghỉ dưỡng 2 30 00

3
Lễ tân và quản trị hoạt động lưu
trú
4 45 45

4
Giám sát trong khách sạn 2 15 45

5
Thị trường MICE 2 30 00

6
P.R. trong khách sạn 3 30 45

7
Ngoại ngữ chuyên ngành 1 6 60 90


Tổng cộng 21 240 225

Trang 6
Học kỳ VII
Số đơn vị học trình/số tiết
STT Môn học
ĐVHT
LT TH
Ghi chú
1
Quản trị dịch vụ ăn uống (F&B) 2 15 45

2
An toàn trong khách sạn 2 15 45

3
Thủ tục hải quan, cước vé vận
chuyển, xuất nhập cảnh
2 15 45

4
Công nghệ phục vụ buồng 2 15 45

5
Công nghệ phục vụ bàn và quầy
Bar
3 30 45

6
Ngoại ngữ chuyên ngành 2 4 30 90

7
Thực tập nghiệp vụ 1 5


Tổng cộng 20 120 315

Học kỳ VIII
Số đơn vị học trình/số tiết
STT Môn học
ĐVHT
LT TH
Ghi chú
1 Thực tập nghiệp vụ 2 – Báo cáo
thực tập
12
Tương
đương 2
tháng
2 Khoá luận tốt nghiệp hoặc thi tốt
nghiệp
10
Tương
đương 2,5
tháng
Tổng cộng 22

9. MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC HỌC PHẦN
1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin (8 đvht)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị
trình độ đại học,cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lê nin , tư
tưởng Hồ Chí Minh
Trang 7
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị
trình độ đại học,cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lê nin , tư
tưởng Hồ Chí Minh
3. Đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/09/2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị
trình độ đại học,cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lê nin , tư
tưởng Hồ Chí Minh
4. Ngoại ngữ cơ bản (24 đvht)
Điều kiện tiên quyết: không
Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức căn
bản nhất về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho
giao tiếp & kinh doanh. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) đối với
sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học.
5. Lịch sử Việt Nam (3 đvht)
Điều kiện tiên quyết: không
Cung cấp những kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam từ cổ đại đến hiện đại. Thông
qua các bài học lịch sử, sinh viên sẽ có cái nhìn tổng thể thành tựu văn hóa- khoa học kỹ
thuật Việt Nam, những trang sử hào hùng về công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất
nước.
6. Đại cương văn hoá Việt Nam (3 đvht)
Điều kiện tiên quyết: Lich sử Việt nam
Cung cấp những kiến thức cơ bản về văn hóa, văn hóa học, môi trường xã hội, giao lưu
văn hóa, các hình thái và mô hình văn hóa, những thành tố của văn hóa, chức năng và cấu
trúc của văn hóa . Môn học còn cho người học biết được các không gian văn hóa và sự phân
vùng: vùng văn hóa Tây Bắc, vùng văn hóa Việt Bắc, vùng văn hóa Châu thổ Bắc bộ, Trung
bộ, Tây Nguyên và Nam bộ cùng với xu hướng phát triển của văn hóa.
7. Văn bản tiếng Việt (3 đvht)
Điều kiện tiên quyết: không
Cung cấp cho người đọc kỹ năng căn bản trong việc soạn thảo các loại văn bản tiếng
Việt: các loại hợp đồng dịch vụ du lịch, hợp đồng kinh tế, các báo cáo, các chứng từ liên
quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch.

Trang 8
8. Toán cao cấp (3 đvht)
Điều kiện tiên quyết : Không.
Cung cấp cho sinh viên mốt số kiến thức cơ bản về giải tích toán học: hàm số ma trận,
vi phân (tích phân bất định, tích phân xác định, tích phân suy rộng) để sinh viên có đủ khả
năng tiếp thu các kiến thức cơ sở và chuyên môn. Đồng thời rèn cho sinh viên khả năng tư
duy logic, phương pháp phân tích định lượng các vấn đề kinh tế để ứng dụng khi học các học
phần nâng cao.
9. Pháp luật đại cương (2 đvht)
Điều kiện tiên quyết : Không
Học phần giới thiệu các khái niệm, các phạm trù chung cơ bản nhất về Nhà nước và
Pháp luật dưới góc độ của Khoa học quản lý. Trên cơ sở đó, đi vào phân tích : cấu trúc của
Bộ máy nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của các cơ quan trong
bộ máy nhà nước XHCN Việt Nam; tính chất pháp lý và cơ cấu của hệ thống các văn bản quy
phạm
pháp luật; một số nội dung cơ bản của Luật hành chính, Luật Dân sự, Luật hình sự.
10. Tin học căn bản (4 đvht)
Điều kiện tiên quyết : Toán cao cấp.
Học phần trang bị cho sinh viên khối ngành quản trị kinh doanh những kiến thức cơ
bản về tin học xét trên quan điểm của người ứng dụng. Học phần đề cập tới 5 k
hối kiến
thức:1/ Một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính; 2/Các hệ điều hành MS-DOS, hệ điều
hành Window; 3/Soạn thảo văn bản trên máy tính; 4/Sử dụng bảng tính Excel; 5/Sử dụng các
dịch vụ cơ bản của Internet. Học phần giúp sinh viên nâng cao kỹ năng sử dụng máy tính và
các phần mềm thông dụng nhất.
11. Giáo dục thể chất (5 đvht)
Nội dung ba
n hành tại Quyết định số 2677/QĐ-BGDĐT, ngày 03/01/1983 v/v Ban
hành quy định về cấu trúc, khối lượng kiến thức Giáo dục đại cương tối thiểu cho giai đoạn 1
và Quyết định số 1262/QĐ-BGDĐT, ngày 12/4/1997v/v Ban hành quy định về cấu trúc, khối
lượng kiến thức Giáo dục đại cương tối thiểu cho giai đooạn 2 cho các trường ĐH, CĐ
không chuyên .
12. Giáo dục quốc phòng (165 tiết)
Nội dung ban hành theo Quyết định số 80/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 24/12/2007 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v Ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng – an
ninh trình độ Đại học
13. Tổng quan du lịch (3 đvht)
Điều kiện tiên quyết : K
hông
Trang 9
Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức và hiểu biết cơ bản về: lịch sử phát
triển của ngành du lịch thế giới, ngành du lịch Việt Nam, sự nghiệp kinh doanh du lịch của
ông Tổ “nghề du lịch” Thomas Cook, các xu hướng hoạt động du lịch hiện đại, khái niệm cơ
bản về sản phẩm du lịch, những đặc tính của sản phẩm du lịch, cách phân loại các loại hình
du lịch… Học phần còn trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản liên quan đến quản trị
doanh nghiệp du lịch và những quy định quản lý Nhà nước về Du lịch.
14. Địa lý du lịch (3 đvht)
Điều kiện tiên quyết : Tổng quan du lịch
Môn học cung cấp hệ thống kiến thức về đối tượng nghiên cứu, các nguồn lực phát
triển du lịch, những đánh giá về tài nguyên du lịch, tổ chức lãnh thổ các ngành du lịch. Ngoài
ra, môn học còn giúp cho học viên hiểu biết những đặc điểm cơ bản của tình hình kinh tế, xã
hội hiện nay, các tổ chức liên kết kinh tế, du lịch trên thế giới.
15. Kinh tế vi mô (3 đvht)
Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp.
Giới thiệu các kiến thức cơ bản và cơ sở về hoạt động của nền kinh tế thị trường
thông qua việc phân tích các quy luật kinh tế cơ bản như quy luật cung cầu, quy luật cạnh
tranh. Học phần còn đề cập tới hành vi của các thành viên trong một nền kinh tế: người tiêu
dùng, doanh nghiệp và chính phủ, qua đó sinh viên sẽ được trang bị công cụ phân tích dễ
hiểu và có thể áp dụng cho các học phần tiếp theo
16. Kinh tế vĩ mô (3 đvht)
Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô
Giới thiệu một số khái niệm cơ bản của kinh tế vĩ m
ô, bao gồm: Đo lường tổng sản
lượng và mức giá của nền kinh tế; mô tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn: các nhân tố
quy định tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn, giới thiệu những tư
tưởng chính tổng cung, tổng cầu và cân bằng kinh tế vĩ mô, lạm phát và thất nghiệp trong
ngắn hạn, giới hạn các vấn đề kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở bao gồm cán cân thanh tóan
và các ch
ính sách thương mại.
17. Các nền văn minh thế giới (3 đvht)
Điều kiện tiên quyết : Không.
Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đặc trưng, sự hình thành
và phát triển của các nền văn minh của nhân lọai, những thành tựu về khoa học, chính trị, văn
hóa – xã hội của các nền văn minh như: Hi Lạp, La Mã, Lưỡng Hà, Ai Cập, Trung Quốc, Ấn
Độ và Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam).
18. Thống kê du lịch (3 đvht)
Điều kiện tiên quyết : Toán cao cấp
Trang 10
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về nguyên lý thống kê, các phương pháp
thống kê kinh doanh du lịch và những kỹ năng vận dụng vào thực tiễn ở các doanh nghiệp du
lịch; các phương pháp điều tra, chọn mẫu, phân tích và tổng hợp; các phương pháp thống kê
về doanh thu, chi phí và giá thành, kết quả và hiệu quả kinh doanh trong du lịch.
19. Marketing căn bản (2 đvht)
Điều kiện tiên quyết : Không.
Học phần cung cấp những kiến thức căn bản về các nguyên lý marketing và việc vận
dụng vào thực tiễn kinh doanh bao gồm: Định nghĩa marketing hiện đại; Đại cương hoạt
động marketing của doanh nghiệp như môi trường marketing và thị trường của doanh nghiệp;
Nhận dạng nhu cầu và hành vi khách hàng; Phương pháp luận nghiên cứu marketing và
nguyên lý ứng dụng của doanh nghiệp với thị trường của nó, bao gồm: chiến lược và các
chính sách marketing căn bản, tổ chức quản trị marketing của doanh nghiệp.
20. Quản trị học đại cương (2 đvht)
Điều kiện tiên quyết : Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô
Cung cấp cho sinh viên kiến thức lý luận căn bản về quản trị học vận dụng thực tiễn
của nó như : khái niệm và bản chất của quản trị, nhà quản trị, môi trường quản trị, các lý
thuyết quản trị (cổ điển và hiện đại), các chức năng quản trị (hoạch định, tổ chức, điều hành
và kiểm tra, kiểm soát). Học phần cũng cập nhật một số vấn đề mới về quản trị học hiện đại
như quản trị thông tin và ra quyết định, quản trị đổi mới, quản trị xung đột, quản trị rủi ro và
cơ hội của một doanh nghiệp.
21. Quản trị nhân sự (2 đvht)
Điều kiện tiên quyết : Kinh tế vi mô , Kinh tế vĩ mô.
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về vai trò của quản trị nhân sự trong tổ
chức, chiến lược của tổ chức và quản lý nhân sự, cơ sở luật pháp về nhân sự, tuyển chọn và
bố trí lao động, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo và phát triển nhân lực, thù lao và các
phúc lợi dịch vụ cho người lao động, các quan hệ lao động và những vấn đề liên quan.
22. Quản trị chất lượng tổng thể (3 đvht)
Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô , Quản trị học, Marketing căn bản
Trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý chất lượng: giá trị chất lượng của sản
phẩm; quá trình phát triển quản lý chất lượng: chi phí tổ chức quản lý chất lượng, chất lượng
và năng suất, sức cạnh tranh của doanh nghiệp: hệ thống các chỉ tiêu chất lượng ISO; kiểm
tra và đánh giá chất lượng: các công cụ thống kê sử dụng trong quản lý chất lượng trong hệ
thống khách sạn, công ty.
23. Quản trị dự án (2 đvht)
Điều kiện tiên quyết : Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Toán cao cấp
Trang 11
Trang bị các kiến thức về tổ chức, quản lý các dự án đầu tư: xác định mục tiêu phát
triển, kêu gọi và thu hút các dự án, xây dựng và thẩm định các dự án, kiểm tra, phân tích,
đánh giá tiến trình thực hiện dự án . Xác định hiệu quả kinh doanh các dự án vốn, sản xuất,
thiết bị, nguyên vật liệu , thị trường , chất lượng sản phẩm và ô nhiễm môi trường .
24. Quản trị khu vui chơi, nghỉ dưỡng (2 đvht)
Điều kiện tiên quyết : Quản trị dự án, Marketing căn bản
Môn học giới thiệu hoạt động tổng thể của một khu vui chơi - nghỉ dưỡng (gọi tắt là
khu du lịch) gồm các nội dung cơ bản như sau: giới thiệu các loại hình khu du lịch, đặc điểm
quản lý khu du lịch, cơ cấu tổ chức khu du lịch, tiến trình hoạch định và phát triển khu du
lịch, các hệ thống quản lý khu du lịch. Ngoài ra, môn học còn cung cấp kỹ năng tiếp thị, các
yếu tố cơ bản trong việc hoạch định chiến lược dài hạn nhằm phát triển khu du lịch.
25. Tâm lý du khách và kỹ năng giao tiếp (4 đvht)
Điều kiện tiên quyết : không
Môn học giới thiệu các kỹ năng cần thiết trong giao tiếp, giao tiếp có hiệu quả, kỹ
thuật quan tâm đến khách hàng, đáp ứng mong đợi của khách hàng. Môn học còn cung cấp
các kiến thức về sử dụng điện thoại và giải quyết những phàn nàn của khách.
26. Tin học nâng cao (4 đvht)
Điều kiện tiên quyết : Tin học căn bản
Cung cấp những kiến thức cơ bản về tin học ứng dụng trong quản trị kinh doanh:
Chương trình power-point giúp sinh viên trình diễn, báo cáo…. Chương trình thiết kế trang
Web, Websibe và các kỹ thuật quản trị. Xử lý, gửi nhận tin trên mạng cục bộ cũng như
internet.
27. Ngoại ngữ cơ sở ngành và chuyên ngành (18 đvht)
Điều kiện tiên quyết :Ngoại ngữ căn bản
Người học được trang bị những kiến thức Anh ngữ chuyên ngành đạt trình độ B khi
hoàn tất khóa học, các kỹ năng nghe, nói đặc biệt được chú trọng. Ngoài ra, những kiến thức
về giao tế, kiến thức chuyên môn trong nghiệp vụ khách sạn cũng được trang bị cho học viên
thông qua các bài tập tình huống.
28. Lễ tân và quản trị hoạt động lưu trú (4 đvht)
Điều kiện tiên quyết :Tổng quan du lịch, Tâm lý du khách, Nghệ thuật giao tiếp
Môn học giới thiệu về nghiệp vụ lễ tân, nội dung của môn học tập trung vào những kỹ
năng và kiến thức chủ yếu cần cho những nhân viên mới làm việc tại bộ phận tiếp tân của
khách sạn. Cung cấp những vấn đề lý thuyết có liên quan đến quy trình cần thiết này, nhấn
mạnh những vấn đề vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi làm việc, an toàn nơi làm việc và chăm sóc
tốt khách hàng khi khách đến lưu trú tại khách sạn
Trang 12
29. Quản trị dịch vụ ăn uống (2 đvht)
Điều kiện tiên quyết : Công nghệ phục vụ bàn – Quầy Bar
Môn học giới thiệu các hoạt động của bộ phận ẩm thực trong nhà hàng hoặc trong nhà
hàng của khách sạn. Giúp phân tích thị trường tìm ra những ảnh hưởng tích cực cho mục đích
kinh doanh, lượng giá khả năng thực hiện tài chính. Môn học còn giúp người học biết cách
lập kế hoạch cụ thể cho hoạt động ẩm thực, biết cách kiểm soát chi phí và phòng chống
những thất thoát, rủi ro trong kinh doanh ẩm thực.
31. Thực phẩm và chế biến thực phẩm (3đvht)
Điều kiện tiên quyết : không
Cung cấp kiến thức tổng quan nguyên liệu, sản phẩm và các giá trị về dinh dưỡng,
cảm quan, vệ sinh an toàn thực phẩm, văn hóa và kinh tế , các quá trình cơ bản trong bảo
quản và chế biến thực phẩm có ảnh hưởng qua các biến đổi chất lượng sản phẩm, chế độ dinh
dưỡng hợp lý, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm, các nét văn hóa đặc trưng của ẩm
thực Việt nam.
32. Công nghệ giải trí và chăm sóc sức khoẻ trong du lịch (2 đvht)
Điều kiện tiên quyết :không
Giúp sinh viên có kiến thức tốt về các hoạt động giải trí , tiêu khiển và thể thao trong
khách sạn, những kiến thức có thể giúp sinh viên có thể hiểu cách thức tổ chức, hoạt động và
các loại hình dịch vụ được cung cấp bởi bộ phận Giải trí và chăm sóc sức khoẻ trong khách
sạn (Health Club Department)
33. Kế toán doanh nghiệp du lịch (3 đvht)
Điều kiện tiên quyết : không
Cung cấp những kiến thức cơ bản về các nguyên lý kế toán chung và việc vận dụng
nó vào doanh nghiệp du lịch, bao gồm:
- Các khái niệm và phạm vi của kế toán trong các doanh nghiệp du lịch
- Các kỹ thuật ghi chép và lập báo cáo tài chính
- Các phương pháp tác nghiệp của kế toán như:
 Phương pháp chứng từ và sổ sách kế toán
 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
- Các nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong các loại hình doanh nghiệp du lịch.
34. Thị trường MICE (2 đvht)
Điều kiện tiên quyết : không
Môn học cung cấp cho học viên những kiến thức căn bản và chuyên sâu về MICE và
thị trường MICE (tổ chức sự kiện hội nghị). Song song đó, người học còn được trang bị
Trang 13

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét