Đại học Kinh tế Quốc dân
- Một số chỉ tiêu tài chính Công ty Cổ phần Việt Nox đã đạt được trong một số
năm gần đây:
STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Doanh thu (Đồng) 20.698.232.889 31.680.896.352 44.089.265.236
2
Lợi nhuận trước
thuế (Đồng)
724.268.266 1.267.862.362 2.177.276.232
3
Thu nhập bình quân
(Đồng/người)
2.000.000 2.400.000 3.100.000
Nhận xét: Qua bảng trích dẫn một số chỉ tiêu tài chính trên thấy rằng doanh thu, lợi
nhuận, lao động, thu nhập bình quân trên người qua các năm đều tăng lên và tỷ suất
lợi nhuận trên doanh thu đều tăng qua các năm. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm
2005 là 0.035, năm 2006 là 0.04, năm 2007 là 0.049. Thu nhập bình quân trên đầu
người cũng tăng lên qua các năm, tốc độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc tăng
doanh thu.Điều đó cho thấy rằng việc kinh doanh của Công ty hiện đang là rất tốt.
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VIỆT NOX
- Phòng Giám đốc: Gồm 01 giám đốc chịu trách nhiệm điều hành các hoạt
động của Công ty, là người đại diện hợp pháp và duy nhất có trách nhiệm pháp lý cao
nhất cho Công ty tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế với bạn hàng, nhà cung cấp.
- Phòng kinh doanh đảm nhiệm việc bán hàng, mở rộng thị trường, lên kế
hoạch kinh doanh sao cho đạt kết quả cao nhất. Trưởng phòng kinh doanh là nguời
tham mưu cho Giám đốc trong quá trình tổ chức và quản lý, điều hành bộ phận kinh
doanhchỉ đạo cho các nhân viên trong phòng tìm kiếm khách hàng, giao dịch và
thương thuyết với khách hàng,lên kế hoạch kinh doanh đề xuất các phương án kinh
doanh để thực hiện Hợp đồng có hiệu quả nhất. Lập kế hoạch kinh doanh dài hạn và
triển khai các dự án đã và đang thực hiện đối với từng cán bộ kinh doanh. Báo cáo
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng
Đại học Kinh tế Quốc dân
tiến độ tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh. Ký các văn bản giấy tờ được Giám
đốc uỷ quyền. Quản lý nhân sự của bộ phận kinh doanh, phân công công việc cho cán
bộ kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả công việc được giao.
- Phòng kế toán: Cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động tài chính ở đơn vị.
Thu nhận, ghi chép, phân loại, xử lý và cung cấp các thông tin. Tổng hợp, báo cáo lý
giải các nghiệp vụ tài chính diễn ra ở đơn vị, giúp cho Giám đốc có khả năng quản lý
tốt, toàn diện các hoạt động của đơn vị.
Phản ánh đầy đủ tổng số vốn, tài sản hiện có như sự vận động của vốn và tài
sản ở đơn vị qua đó giúp Giám đốc quản lý chặt chẽ số vốn, tài sản của công ty nhằm
nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh.
Thực hiện công tác hạch toán – kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị. Thực hiện theo chế độ báo cáo định kỳ của công ty và các báo cáo tài chính hiện
hành của Nhà nước. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc Công ty giao.
- Kho hàng: Nơi nhập, xuất, lưu giữ , bảo quản hàng hoá. Kho hàng gồm có
01 thủ kho kiêm lái xe của công ty, có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất hàng,
bảo quản bảo vệ hàng trong kho.
- Cửa hàng bán lẻ: Bán lẻ và giới thiệu mặt hàng của Công ty. Tại cửa hàng
gồm có 01 nhân viên bán hàng và 01 nhân viên chuyên trách thu tiền, làm báo cáo
nộp về Công ty
- Văn phòng đại diện Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh : Tìm kiếm thị trường,
lên kế hoạch bán hàng trong TP.HCM, chuyển đơn đặt hàng ra ngoài Bắc để Công ty
có phương án chuyển hàng kịp thời cho khách hàng, thu tiền hàng chuyển ra Công ty.
Lên kế hoạch thu nợ trong Chi nhánh.
Sơ đồ : Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Công ty Cổ phần Việt Nox
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng
Đại học Kinh tế Quốc dân
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng
GIÁM ĐỐC
CÔNG TY
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KINH
DOANH
KHO
HÀNG
CỬA
HÀNG
BÁN LẺ
VP ĐẠI
DIỆN CN
TP.HCM
Đại học Kinh tế Quốc dân
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Nox
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
- Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Nox
- Chức năng, nhiệm vụ của kế toán
+ Kế toán trưởng: Quản lý chung phòng kế toán, là người kiểm tra theo dõi
việc trực tiếp mọi công việc kế toán tại Công ty.
+ Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình công nợ phải thu phải trả, lên kế
hoạch tài chính về tài chính công nợ phải thu phải trả. Đôn đốc khách hàng về các
khoản nợ, thu nợ để từ đó có kế hoạch thanh toán nợ với nhà cung cấp. Trình
giám đốc kế hoạch thu nợ, trả nợ sao cho luân chuyển vốn là tốt nhất.
+ Kế toán tổng hợp: Nhận chứng từ kiểm tra, phân loại chứng từ,tổng hợp
chứng từ lên sổ sách.
+ Kế toán tại cửa hàng: Quản lý cửa hàng, thu tiền hàng, làm báo cáo nộp về
Công ty.
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ
TOÁN
THANH
TOÁN
THỦ
QUỸ
KẾ
TOÁN
TẠI CỬA
HÀNG
KẾ
TOÁN
TẠI CHI
NHÁNH
KẾ
TOÁN
TỔNG
HỢP
Đại học Kinh tế Quốc dân
+ Kế toán tại chi nhánh TP.HCM: Theo dõi công nợ, thu và làm báo cáo, nộp
tiền về Công ty
+ Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thu chi trong toàn công ty.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung
Để quản lí hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các công cụ quản lí
khác thì kế toán là một công cụ hữu hiệu. Do vậy việc tổ chức bộ máy kế toán được
Công ty đặc biệt quan tâm.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần Việt Nox, để đảm bảo cung cấp thông tin, phản ánh các thông tin kế
toán một cách kịp thời cho bộ phận lãnh đạo và đảm bảo quản lý thống nhất trong
toàn Công ty, hiện nay bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế
toán tập trung: mọi chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được gửi về
phòng Kế toán để kiểm tra, xử lý và ghi sổ kế toán.
1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Nox
- Về hình thức kế toán áp dụng để ghi sổ:
Xem xét quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, trình độ và số lượng cán bộ
kế toán, trình độ quản lý cũng như các điều kiện về trang thiết bị của Công ty và
được sự nhất trí của lãnh đạo Công ty, Công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật
ký chung.
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng
Đại học Kinh tế Quốc dân
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ
CHUNG
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc
định kỳ. : Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, các đối tượng cần theo dõi chi tiết, kế
toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung, sau
đó chuyển ghi vào các sổ cái có liên quan. Trường hợp Công ty có mở sổ Nhật ký thu
tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng thì căn cứ vào Chứng từ
gốc để ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt, định kỳ, cuối tháng lấy số liệu liên quan chuyển
ghi vào sổ cái.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát
sinh, đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết, sau khi đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ
cái và số liệu chi tiết sẽ lập các Báo cáo tài chính.
1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ chi tiết
Sổ Cái Sổ tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ chi tiết
Sổ Cái
Sổ tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ chi tiết
Sổ Cái Sổ tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ chi tiết
Sổ Cái
Sổ tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Đại học Kinh tế Quốc dân
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Hoá đơn GTGT
+ Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá
+ Thẻ kho
- Sổ sách sử dụng:
+ Nhật ký mua hàng
+ Nhật ký bán hàng
+ Nhật ký thu tiền
+ Nhật ký chi tiền
+ Sổ chi tiết hàng hoá
+ Bảng tổng hợp hàng hoá
+ Sổ chi tiết công nợ
+ Bảng tổng hợp công nợ
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái TK 156, TK 511, TK632, TK531, TK532, TK111, TK112, TK131,
TK911, TK421,…
+ Và một số sổ thẻ chi tiết liên quan khác.
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 111: Tiền mặt
+ TK 112: Tiền gửi Ngân hàng
+ TK 131: Phải thu khách hàng (Chi tiết theo tung khách hàng)
+ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
+ TK 331: Phải trả người bán (Chi tiết cho từng nhà cung cấp)
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng
Đại học Kinh tế Quốc dân
+ TK 333: Phải trả phải nộp Nhà nước
+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ TK 521: Chiết khấu thương mại
+ TK 531: Hàng bán bị trả lại
+ TK 532: Giảm giá hàng bán
+ TK632 : Giá vốn hàng bán
+ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
+ Và một số TK liên quan khác.
Một số tài khoản được chi tiết đến cấp 2 theo quy định của Bộ Tài chính để phù
hợp, thuận tiện cho công tác kế toán: như TK632, TK 511, TK133, TK333,
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT
NOX.
2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và XĐKQ bán hàng tại Công ty CP Việt Nox
2.1.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu: Hiện nay lĩnh vực kinh doanh chính là: kinh
doanh thương mại các mặt hàng inox tấm, cuộn dưới dạng nguyên liệu: Thép
không gỉ dạng cuộn, tấm Inox 201, Inox 202, Inox 304, Inox 430. Inox 410.
Thị trường kinh doanh: trong nước.
Các phương thức bán hàng chủ yếu tại Công ty :
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng
Đại học Kinh tế Quốc dân
- Phương thức bán buôn hàng hoá
Đây là phương thức bán hàng cho các đơn vị, tổ chức mua hàng hoá về để tiếp
tục quá trình lưu chuyển hàng hoá hoặc mua về để gia công chế biến rồi bán ra như
các doanh nghiệp thương mại khác, các doanh nghiệp sản xuất. Số lượng hàng hoá
được bán nhiều hay ít, giá bán dao động, hình thức thanh toán như thế nào là tuỳ thuộc
vào sự thoả thuận giữa bên bán và bên mua, tình hình tài chính và khả năng thanh toán
của người mua. Trong bán buôn hàng hoá bao gồm hai phương thức sau đây:
- Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Là phương thức hàng hoá được bán ra
từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương thức bán buôn bao gồm hai
phương thức bán hàng:
Bán buôn qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng
kinh tế thoả thuận giữa hai bên về các phương thức thanh toán, số lượng hàng hoá,
chất lượng hàng hoá, các dịch vụ sau bán, các khoản giảm trừ cho khách hàng và giấy
uỷ nhiệm, khách hàng sẽ đến tận kho của doanh nghiệp để nhận hàng và vận chuyển
hàng về. Đến đây, hàng hoá đã được coi là tiêu thụ và ghi nhận doanh thu. Mọi chi phí
và rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hoá là do khách hàng chịu.
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh
tế, đơn đặt hàng của khách hàng, xuất bán hàng hoá và vận chuyển hàng đến đúng địa
điểm quy định của khách hàng bằng phương tiện vận chuyển của mình hoặc thuê
ngoài. Mọi chi phí và rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hoá do khách
hàng hoặc do người bán chịu tuỳ theo sự thoả thuận của hai bên ghi trong hợp đồng
kinh tế. Khi khách hàng kiểm nhận hàng hoá và chấp nhận thanh toán thì lúc này hàng
hoá mới được coi là tiêu thụ.
- Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: Đây là phương thức doanh nghiệp mua
hàng về không nhập kho mà đem xuất bán ngay cho khách hàng. Phương thức bán
hàng này cũng bao gồm hai phương thức:
Phương thức bán buôn hàng hoá không tham gia thanh toán: Với phương thức
này, doanh nghiệp chỉ đóng vai trò là người môi giới (người thứ ba) để nhận hoa hồng
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng
Đại học Kinh tế Quốc dân
môi giới bán hàng. Doanh thu được ghi nhận là số tiền hoa hồng môi giới đó. Khách
hàng sẽ thanh toán khoản phải trả nhà nhà cung cấp.
Phương thức bán buôn hàng hoá có tham gia thanh toán (bán thẳng giao nhận trực
tiếp với nhà cung cấp và khách hàng): Theo phương thức này, doanh nghiệp phải tổ chức
mua hàng, bán hàng, thanh toán tiền hàng với nhà cung cấp và thanh toán với khách hàng.
- Phương thức bán lẻ
Đây là phương thức bán hàng cho các tổ chức, cá nhân mua hàng hóa về để tiêu
dùng. Phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã đi ra khỏi lĩnh vực lưu thông, số
lượng hàng hoá bán được không nhiều và chủ yếu là thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Phương thức thanh toán: Căn cứ vào thoả thụân giữa hai bên, tiền hàng có thể
được thanh toán toàn bộ hoặc từng phần theo biên bản xác nhận công nợ. Thông
thường với các đơn hàng có giá trị nhỏ thì sẽ thanh toán ngay, hoặc đơn hàng
bán với giá thấp hơn so với gia bình thường thì cũng phải thanh toán ngay hoặc
thanh toán 50% đơn hàng và 50% còn lại sẽ thanh toán trong vòng 15 ngày.
Những đơn hàng có giá trị lớn từ 15 triệu trở lên nếu không giảm giá thì thời hạn
thanh toán thường là trong vòng 15 ngày đến 01 tháng. Phần theo dõi thu nợ do
kế toán thanh toán và kế toán kết hợp theo dõi. Tiền khách hàng có thể trả bằng
tiền mặt hoặc chuyển khoản.
2.1.2 Đặc điểm nghiệp vụ XĐKQ bán hàng tại Công ty
- Phương thức xác định KQBH:
Tại Công ty Cổ phần Việt Nox do là Công ty thương mại nên các chi phí, doanh thu
tài chính và doanh thu chi phí khác phát sinh là rất ít, nên việc xác định kết quả bán
hàng cũng chính là việc xác định kết quả kinh doanh. Việc lãi hoặc lỗ sẽ được phản
ánh qua tài khoản 421.
Công thức xác định kết quả bán hàng ( Kết quả hoạt động kinh doanh ):
Lãi (lỗ)
= DT
thuần
- Giá
vốn
Doanh thu
hoạt động
- Chi phí
hoạt
- Chi phí
quản lý tính
SV-Trần Thị Lê- KT7/A1 Chuyên đề bán hàng và XĐKQ bán hàng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét