Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Doanh nghiệp tại Công ty Hồng Hà

Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
Tổ chức hạch toán va thu nhập đầy đủ đúng đắn các chỉ tiêu ban đầu theo
yêu càu quản lý của doanh nghiệp về lao động theo từng ngời lao động và từng
đối tợng lao động ,từng đơn vị lao động ,thực hiện nhiệm vụ này doanh nghiệp
cần nghiên cứu các loại chứng từ ban đầu về lao động và tiền lơng của nhà nớc
xem xem có phù hợp với nhu cầu quản lý trả lơng của doanh nghiêp hay
không ?
Kế toán phải tính đúng đắn, kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng cho từng ngời sản xuất ,từng tổ sản xuất ,từng hợp đồng giao khoán theo
đúng chế độ nhà nớc phù hợp với nội dung quản lý của doanh nghiệp.
Tính toán ,phân bổ chính xác,hợp lý chi phí tiền lơng và các khoản trích
theo lơng theo đúng đối tợng sử dụng có liên quan .
Thờng xuyên cũng nh định kỳ tổ chức phân tích tình hình lao động quản
lý và chi tiêu quỹ tiền lơng ,cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ
phận có liên quan đến quản lý lao động tiền lơng,
1.2. Hình thức tiền lơng và các khoản trích theo lơng
* Các hình thức tiền lơng
Theo nghị định số 114/2002/NĐ-CP31/12/2002 Nhà nớc quy định cụ thể
các hình thức trả lơng trong các doanh nghiệp nhà nớc bao gồm:
+ Hình thức lơng theo thời gian
+Hình thức lơng theo sản phẩm
+Hình thức lơng khoán theo sản phẩm .
Lơng theo thời gian , theo tháng theo tuần theo ngày.Hình thức này áp
dụng với những ngời làm công tác quản lý ,chuyên môn kỹ thuật ,nghiệp vụ
,những ngừơi làm việc theo dây chuyền công nghệ ,máy móc thiết bị và những
ngời làm công viêc tính lơng theo thời gian
* Tiền lơng khoán
Tiền lơng khoán áp dụng với các cá nhân hoăc tập thể ngời lao động,căn
cứ vào khối lơng và chất lợng và thời gian phải hoàn thành
Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho ngời lao động, quan niệm
thu nhập mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động là một bộ phận nằm trong
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
5
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
tổng thu nhập chung của doanh nghiệp .Đối với loại hình doanh nghiệp này
,tiền lơng phải trả cho ngời lao động không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
mà là một nội dung phân phối thu nhập của doanh nghiệp.
Hình thức trả lơng này bắt buộc ngời lao động không chỉ quan tâm đến
kết quả của bản thân mình mà còn phai quan tâm đến kêt quả sản suất kinh
doanh của toàn doanh nghiệp,do vậy nó phát huy đợc sức mạnh tập thể trong tât
cả các khâu của quá trình sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên ng-
ời lao động chỉ yên tâm với hình thức trả lơng này khi họ có thẩm quền kiểm
tra kết quả tài chính của doanh nghiệp.cho nên hình thc trả lơng này thích ứng
nhất với doanh nghiệp cổ phần mà cổ đông chủ yếu là công nhân viên của
doanh nghiệp.
*Tiền lơng theo sản phẩm:
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm là tiền lơng trả cho ngời lao động theo
số lợng và chầt lợng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành.Đây là hình thức
tiền lơng phù hợp với nguyên tăc phân phối theo lao động gắn chặt năng suất
lao động với thù lao lao động :có tác dụng khuyến khích ngời lao động nâng
cao măng suất lao động góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội.Trong việc trả
lơng theo sản phẩm thì điều kiện quan trọng nhất là phải xây dựng các định mức
kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xác định đơn giá tiền lơng đối với từng
loại sản phẩm,từng công viêc một cách hợp lý .
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm còn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể ở
từng doanh nghiệp mà:vận dụng theo từng hình thức cụ thể sau đây :
Hình thức lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế.Theo hình thức
này ,tiền lơng phai trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếp theo số lợng sản
phẩm hoàn thành theo đúng quy cách,phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm
đã quy định không chịu bất cứ một sự hạn chế nào .Đây là hình thức đợc các
doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lơng phải trả cho lao động trực tiếp
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp.Thờng đợc áp dụng để trả lơng cho
lao động gián tiếp ở các bộ phận gián tiếp nh lao động làm nhiệm vụ vận
chuyển nguyên vật liệu thành phẩm ,bảo dỡng sửa chữa máy móc thiết bị Tuy
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
6
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm ,nhng lại gián tiếp ảnh hởng tới
năng súât của lao động trực tiếp ,nên có thể căn cứ vào kết quả của lao động
trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ để tính lơng sản phẩn cho lao động gián
tiếp.
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm có thởng ,có phạt:theo hình thức này
ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp ngơi lao động còn đợc hởng trong sản
phẩm nh thởng về chất lợng sản phẩn tốt,thởng về tăng năng suất lao động ,tiết
kiệm vật t.
Hình thức khoán khối lợng hoặc khoán tng việc hình thức này áp dụng
cho những công việc giản đơn có tính chất đột suất nh bốc dỡ nguyên vật liệu
hàng hoá sửa chữa nhà cửa
Các doanh nghiệp tự lựa chọn các hình thức trả lơng phù hợp với tính
chất công việc và điều kiện kinh doanh gắn với yêu cầu và quản lí lao động lao
động cụ thể nhằm khuyến khích ngời lao động nâng cao tay nghề ,năng suất lao
động và hiệu quả công tác
Ngoài ra nhà nứơc còn quy định trả lơng thêm giờ ,phụ cấp làm việc ban
đêm ,phụ cấp độc hại phu cấp ngoài trời cho ngơi lao động cũng tính vào quỹ
tiên lơng .
Tiền lơng trả thêm giờ cụ thể sau :
Tg=Tt*Hg*Gt
(trong đó Tg:tiền lơng trả thêm giờ
Tt:tiền lơng giờ thực tế
Hg :tỷ lệ %lơng đợc trả thêm
Gt: số giờ làm thêm)
-Mức lơng trả thêm giờ ,nhà nớc quy định
+Bằng 150%nếu làm thêm vào ngày thờng
+Bằng 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ cuối tuần
+Bằng 300%nếu làm thêm vào ngày lễ
Nếu doanh nghiệp bố chí làm vào ban đêm ,ngoài lơng hởng theo thời
gian còn phải trả thêm ít nhất 30%theo lơng thực tế cho ngời lao động.
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
7
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
Tiền lơng theo sản phẩm = khối lợng (số lợng) sản phẩm * đơn giá tiền lơng
theo sản phẩm
*Quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền lơng tính trả cho
công nhân viên do doanh nghiệp quản lý và chi trả.
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
8
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
* Quỹ tiên lơng bao gồm:
Tiền lơng trả theo thời gian tiền lơng trả theo sản phẩm ,lơng khoán
tiền lơng trả cho thời gian công nhân ngừng việc đi công tác . nghỉ phép
năm.
- Các loại phụ cấp làm đêm làm thêm giờ phụ cấop dộc hại
- Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
-Trong công tác hạch toán và phân tích tiền lơng có thể chia ra tiền lơng chính
và tiền lơng phụ.
+Tiền lơng chính :là tiền lơng trả cho thời gian ngời lao động làm nhiệm
vụ chính của mình theo nhiệm vụ đợc giao theo hợp đồng.
+Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho ngời lao động thực hiện các nhiệm vụ
khác do doanh nghiệp điều động nh hội họp
*Quỹ bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế ,kinh phí công đoàn:
+Bảo hiểm xã hộ(BHXH):
Nhà nớc quy định doanh nghiệp phải trích bằng 20%mức lơng tối thiểu và
hệ số lơng của ngời lao động .Trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của đơn vị 5%ngời lao động phải nộp từ thu nhập của mình .Quỹ BHXH
dùng chi BHXH thay lơng trong thơi gian ngời lao động đau ốm ,nghỉ chế độ
thai sản ,tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp chi trợ cấp hu
cho ngời lao động về nghỉ hu
+ Quỹ bảo hiểm y tế(BHYT):
Nhà nớc quy đinh trích 3%theo lơng tối thiểu và hệ số lơng của ngời lao
động trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh 1%ngời lao động phải nộp.
+Kinh phí công đoàn(KPCĐ):
Nhà nớc quy định trich 2%theo lơng thc tế của ngời lao động tính vào chi
phí kinh doanh của doanh nghiệp trong đó 1%chi cho hoạt động công đoàn
chung.
1.3. Hạch toán lao động tính lơng và trợ cấp bảo hiểm:
1.3.1 Hạch toán lao động:
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
9
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán về số lợng lao động thời
gian lao động và kết quả lao động.
Hạch toán về số lơng lao động theo dõi về số lơng của từng loại lao động
theo dõi về trình độ chuyên môn phân loại theo nghề nghiệp và công việc của
công nhân viên chức trong doanh nghiệp .
Hạch toán về thời gian lao động theo dõi việc sử dụng thời gian lao động
của từng công nhân trong từng bộ phân ,tổ đội sản xuất của toán doanh nghiệp .
+Chứng từ sử dụng:
-Bảng chấm công
-Phiếu nghỉ hởng BHXH>BHYT
-Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
Hạch toán về kết quả lao động là theo dõi kết quả lao động của công nhân
viên đợc thực hiện thông qua các chứng từ báo cáo kệt quả về số lợng và chất l-
ợng sản phẩm của từng công nhân viên, từng bộ phận, từng tổ đội sản xuất
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
10
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
1.3.2 Tính lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội:
Hàng tháng trên cơ sở các tài liệu hạch toán về thời gian lao động về kết
quả lao động và cơ sở về lao động tiền lơng và trợ cáp bảo hiểm xã hội nhà nớc
đã ban hành mà doanh nghiệp đang áp dụng kế toán tiến hành tính toán tiền l-
ơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong kỳ.việc tính toàn tiền
lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội kế toán phải tính toán riêng cho từng ngời từng
tổ đội,từng phân xởng sản xuất,từng phòng ban.
1.4. Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
1.4.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng
Để hạch toán lơng và các khoản trich theo lơng trong doang nghiệp sử
dụng các chứng từ sau :
+Bảng thanh toán lơng
+Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
+Bảng thanh toán tiền thởng
+Ngoài ra còn sử dụng phiếu chi ,trích nộp
-Tài khoản sử dụng:
TK:334 phải trả công nhân viên
Tài khoản mày đơc s dụng để phảm ánh các khoản phải trả công nân viên
và tình hình thanh toán các khoản phải trả công nhân viên tiền thởng bhxh và
các khoản khác thuộc thu nhập của công nhân viên .

-phản ánh các khoản về tiền lơng và
các khoản khác đã trả CNV
_phản ánh cá khoản khấu trừ vào l-
ơng công nhân viên
-phản ánh các khoản khác phải trả
công nhân viên:
lơng thởng
-BHXH phải trả trong kỳ
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
11
TK:334
Nợ

Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
-BHYT,BHXH thuế thu nhập của
công nhân viên
-số lơng công nhân đi vắng
-d cuối kỳ
TK:338 phải trả phải nộp khác :
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan
pháp luật cho các tổ chc đoàn thẻ xã hội ,cho cấp trên về kinh phí công đoàn và
các khoản khấu trừ vao lơng ,các khoản cho vay mợn tạm thời không lây lãi tài
sản thừa chờ sử lý.

-phản ánh các khoản đã nộp cơ
quan cấp trên
-khoản BHXH phải trả công nhân
viên
-các khoản đã trừ về kinh phí công
đoàn
-s lý giá trị tài sản thừa ,các khoản
đã trả đã nộp khác
-phản ánh việc trích BHXH,
BHYT,KPCĐ tính vào chi phí sản
xuât kinh doanh theo tỷ lệ quy
định và tr vào lơng công nhân
viên
-phản ánh trị giá tài sản thừa chờ
sử lí
-d cuối kỳ:số tiền cồn phải trả
phai nộp ,và giá trị tài sản thừa
chờ xử lý.
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
12

TK:338
Nợ
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
Tk:338 có 6 Tkoản cấp 2
-TK3381:tài sản thừa chờ sử lý
-TK3382:kinh phí công đoàn
-TK3383:Bảo hiểm xã hội
-TK3384:Bảo hiểm y tế
-TK3387:Doanh thu ch thc hiện
-TK3388:Phải trả phải nộp khác
1.4.2 Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
* Phơng pháp Hạch toán tiền lơng tiền lơng và các khoản trích theo
lơng
1-Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lơng phải trả cho công nhân viên kế
toán ghi :
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK335: Lơng nghỉ phép
Nợ TK 641:Chi phí bán hàng
Nợ TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: trả công nhân viên
2. Tiền thởng phải trả cho công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK431 :quỹ khen thởng phúc lợi.
Nợ TK : 622.641,642,627 nếu tính vào chi phí xản xuất kinh doanh
Có TK 334:phải trả công nhân viên
3. Khi trích tiền lơng nghỉ phép của lao động trc tiếp
Nợ TK622-chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335-chi phí trả trớc
4.Lao động trực tiếp nghỉ phép phản ánh tiền lao động trực tiếp nghỉ phép
trả cho họ:
Nợ TK 335-chi phí trả trớc
Có TK 334 phải trả công nhân viên
5. Phản ánh các khoản khấu trừ vào lơng:
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
13
Nguyễn Thị Kim Dung Lớp: TD601
B
Nợ TK334-phải trả công nhân viên
Có TK 141-tạm ứng
Có TK138-tiền phạt bồi thờng phải thu
Có TK338-thu hộ các quỹ BHXH.BHYT
6.Khi thanh toán cho ngời lao động:
Nợ TK 334
Có TK 111.112(trả bằng tiền mặt, hoặc trả bằng tiền giử ngân hàng
7. Tính bảo hiểm xã hội phải trả công nhân viên trong kỳ:
+ Nếu giữ lại một phần quỹ bảo hiểm XH và trực tiếp trả cho họ
Nợ TK338
Có TK 334
+Nếu doanh nghiệp nộp hết quỹ
Nợ TK138
Có TK 334
8.Trích BHXH,BHYT.KPCĐ theob tỷ lệ quy định:
+ Trích BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh =( tiền phải trả cho công
nhân viên +phụ cấp)*15%
+ BHXH trừ vao lơng =(tiền lơng phải trả CNV+phụ cấp các loại )*5%
+BHYT tính vào chi phí SXKD=(tiền lơng phải trả CNV+phụ cấp các
loại)*2%
+BHYT trừ vào lơng =(tiền lơng phải trả CNV+phụ cấp các loại)*1%
+KPCĐ tính vào chi phí SXKD=(tiền lơng phải trả CNV+phụ cấp các
loại)*2%
+Nh vậy, còn lại 6% trừ vào lơng công nhân
Định khoản :
Nợ TK 334: phỉa trả CNV(6%)
Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp(19%)
Nợ TK627: chi phí sản xuất chung(19%)
Nợ TK 641: chi phí bán hàng(19%)
Nợ TK642: chi phí quản lý doanh nghiệp (19%)
C/Đ: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét