c. Trường hợp có nhà ở trên đất thuê, ở nhờ trên đất người khác: Ngoài việc được
bồi thường về tài sản, còn được hỗ trợ chi phí di chuyển chỗ ở với mức hỗ trợ thực
hiện như quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này.
d. Trường hợp hộ bị ảnh hưởng đủ điều kiện ở lại trên phần đất chưa thu hồi hết
(ổn định tại nơi ở cũ) thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ di chuyển nêu tại điểm
a, khoản 1, Điều này.
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp
khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được hỗ
trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt theo phương án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
3. Người bị thu hồi đất ở, giải tỏa nhà ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời
gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư hoặc tự lo chỗ ở), nếu thực
hiện bàn giao mặt bằng sớm theo đúng yêu cầu của nhà nước thì được bố trí vào
nhà ở tạm hoặc được hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:
- Hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống: 1.500.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: 350.000 đồng/nhân khẩu/tháng.
Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà ở được tính là 06 tháng, áp dụng cho hộ tái định cư
tập trung và hộ tự lo chỗ ở (tái định cư phân tán). Riêng đối với hộ được bố trí tái
định cư tập trung, nếu quá thời hạn 06 tháng mà vẫn chưa bố trí được vào khu tái
định cư, thì tùy tiến độ thi công mà Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng sẽ
tính thêm thời gian hỗ trợ tạm cư với mức chi phí hỗ trợ nêu trên.
Quy định này được áp dụng cho tất cả đối tượng bị ảnh hưởng của dự án và phải di
chuyển chỗ ở.
Điều 4. Hỗ trợ tái định cư
1. Giá trị một suất tái định cư tối thiểu gồm giá trị suất đầu tư hạ tầng, giá trị đất
nền tái định cư và giá trị nhà.
Giá trị suất đầu tư tối thiểu là 120 triệu đồng. Giá trị suất đầu tư hạ tầng là 30 triệu
đồng.
- Diện tích nền đất tái định cư khu vực đô thị là 80 m2, khu vực nông thôn là 100
m2.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất, giải tỏa nhà ở mà không có chỗ ở nào
khác thì được giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư theo quy định.
Trường hợp khi nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ
về đất ở, nhà ở nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu nêu tại khoản 1, Điều
này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại
khu tái định cư thì được nhận bằng tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.
3. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo
chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia
đình tại khu tái định cư tập trung trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái
định cư quy định tại khoản 2, Điều này. Giá trị hỗ trợ một suất đầu tư hạ tầng tối
thiểu cho hộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ ở là 30.000.000 đồng/hộ.
Điều 5. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất
nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 21 Nghị định 69/2009/NĐ-CP) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy
định sau đây:
a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ
trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và
trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến
các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng.
b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn
định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong
thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng.
c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các điểm a và b khoản này được
tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại
thời điểm hỗ trợ của địa phương.
d) Thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ
trợ tại điểm a, khoản 1 Điều này.
2. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng
ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30% một
(01) năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba (03) năm liền kề
trước đó được cơ quan thuế xác nhận.
- Trường hợp không thể xác định được thu nhập sau thuế theo quy định trên thì
được hỗ trợ với mức 4.000.000 đồng/hộ đối với hộ có đăng ký kinh doanh (có
đóng thuế môn bài hợp lệ trước thời điểm thu hồi đất).
- Hỗ trợ với mức 2.000.000 đồng/hộ đối với hộ sản xuất, kinh doanh tuy không có
đóng thuế môn bài nhưng thực tế có đóng thuế khoán hàng tháng cho địa phương.
- Hỗ trợ với mức 1.000.000 đồng/hộ đối với hộ buôn bán nhỏ lẻ.
Trường hợp hộ sản xuất, kinh doanh đang hoạt động mà bị thu hồi đất, phải tháo
dỡ một phần công trình, gây ảnh hưởng phải ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh
tạm thời: được hỗ trợ với mức 50% các mức hỗ trợ quy định trên.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục
đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi
mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh
đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ
cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán
đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông
nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng giá đất bồi thường (theo mục
đích sử dụng đất nông nghiệp) tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không
vượt hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết 1126/2007/NQ-
UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn
định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông
nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ
thuật trồng trọt chăn nuôi. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định giá
cây trồng vật nuôi, để tính bồi thường, hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ sản xuất để ổn định
đời sống sản xuất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Số tiền hỗ trợ được chi trả một lần sau khi có quyết định thu hồi đất và quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm
quyền.
Điều 6. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao
không được công nhận là đất ở
1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở
trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng
thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh
mương hoặc dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá
đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở của thửa
đất đó; diện tích được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương (1000
m2 đối với đô thị, 1.500 m2 đối với nông thôn), trường hợp diện tích thực tế bị thu
hồi nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở thì diện tích được hỗ trợ bằng diện tích
thực tế bị thu hồi.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính
phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông
nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được
bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung
bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất của UBND tỉnh
ban hành hàng năm; diện tích được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa
phương (1000 m2 đối với đô thị, 1.500 m2 đối với nông thôn), trường hợp diện
tích thực tế bị thu hồi nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở thì diện tích được hỗ trợ
bằng diện tích thực tế bị thu hồi.
3. Giá đất ở trung bình của khu vực
Giá đất ở trung bình của khu vực được xác định bằng trung bình cộng của giá tất
cả các thửa đất ở có trong khu vực bị thu hồi (giá các thửa đất ở do UBND tỉnh
ban hành hàng năm theo quy định của Chính phủ). Giá đất ở trung bình của khu
vực được xác định theo từng dự án thu hồi đất khác nhau.
Điều 7. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (có nguồn sống chính từ sản
xuất nông nghiệp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp
quy định tại Điều 6, Quy định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc
được bồi thường theo giá đất nông nghiệp đang sử dụng còn được hỗ trợ chuyển
đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng
đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:
a) Hỗ trợ bằng tiền bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp đối với phần diện tích đất
nông nghiệp bị thu hồi của hộ gia đình, cá nhân.
Diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy
định tại Điều 70, Luật Đất đai.
b) Hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất đất
sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có các điều kiện sau:
- Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ có nhu cầu nhận suất đất ở hoặc căn hộ chung
cư hoặc suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
- Địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ nhà ở;
- Số tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại điểm a khoản
1, Điều này phải bằng hoặc lớn hơn giá trị suất đất ở hoặc giá một căn hộ chung cư
hoặc giá trị suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần chênh lệch được
hỗ trợ bằng tiền.
Trường hợp số tiền hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất đất ở hoặc giá một căn nhà
chung cư hoặc giá trị suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì hộ gia
đình, cá nhân chỉ được nhận bằng tiền.
2. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, Điều này có nhu cầu
được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn
học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động.
Mức hỗ trợ học nghề bằng mức chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp
luật về dạy nghề.
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong
phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án
đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt.
Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng phối hợp với chủ đầu tư xây dựng và
tổ chức thực hiện phương án đào tạo nghề, tạo việc làm cho các đối tượng bị thu
hồi đất nông nghiệp.
Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo,
chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng chuyển
đổi nghề.
3. Những trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp sau khi quy
hoạch được công bố hoặc các chủ trương thu hồi đất được công bố thì không áp
dụng các chính sách hỗ trợ theo quy định tại Điều này.
Điều 8. Hỗ trợ khác:
Ngoài việc hỗ trợ theo quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6 và 7 của Quy định này; hộ
gia đình, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây được hỗ trợ một lần khi phải di
chuyển chỗ ở đến nơi ở mới, mức hỗ trợ được tính như sau:
1. Hỗ trợ đối tượng chính sách:
- Bà mẹ VNAH; Anh hùng LLVT: 5.000.000 đồng/hộ;
- Gia đình liệt sĩ; thương bệnh binh các hạng: 4.000.000 đồng/hộ;
- Người già neo đơn; gia đình có công cách mạng: 3.000.000 đồng/hộ.
* Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách được hưởng
nêu trên, thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ có lợi nhất.
* Các đối tượng trên phải có giấy chứng nhận theo quy định; riêng đối tượng là
“gia đình liệt sĩ” tiền hỗ trợ sẽ chi trả trực tiếp cho người thờ phụng như: cha, mẹ,
anh, chị, em, con,
2. Hỗ trợ hộ nghèo:
Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo đã được UBND xã, phường, thị trấn xét,
công nhận và được UBND cấp huyện phê duyệt danh sách hộ nghèo trên địa bàn,
thì được hỗ trợ vốn sản xuất, kinh doanh để thoát nghèo. Mức hỗ trợ cho từng
người trong hộ gia đình (có đăng ký thường trú hoặc tạm trú liên tục từ một (01)
năm trở lên tại cấp xã nơi bị giải tỏa tính đến ngày công bố quyết định thu hồi đất
chung), cụ thể như sau:
- Khu vực ở xã: 4.000.000 đồng/1người,
- Khu vực ở phường (thị trấn): 5.000.000 đồng/1người.
3. Hỗ trợ bàn giao mặt bằng đúng thời gian quy định:
Hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt và bàn giao mặt bằng đúng thời gian quy định
theo thông báo của Tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tổng giá trị bồi
thường, hỗ trợ về đất, nhà và công trình, cây trồng và hoa màu từ 2.500.000 đồng
trở lên thì được hỗ trợ, mức hỗ trợ là 4% trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ,
nhưng không quá các mức quy định sau:
- Hộ chỉ bị thiệt hại về đất: 1.000.000 đồng/hộ.
- Hộ bị thu hồi đất làm ảnh hưởng một phần nhà, công trình: 2.000.000 đồng/hộ.
- Hộ bị thu hồi cả nhà và đất (giải toả trắng): 5.000.000 đồng/hộ.
4. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản
xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không
đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8, Nghị định số
197/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 44, 45, 46, Nghị định số 84/2007/NĐ-
CP của Chính phủ quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai thì Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (tổ chức được giao công tác giải phóng mặt bằng)
xem xét và đề xuất biện pháp hỗ trợ; trình UBND tỉnh quyết định.
Chương III
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT,
THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 9. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất được giao
cho Tổ chức Phát triển quỹ đất (nếu có) và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện).
1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện được thành lập cho từng dự án
và hoạt động cho đến khi hoàn tất công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải
phóng mặt bằng và giao đất cho chủ dự án thi công, kể cả việc tham gia giải quyết
tồn tại, khiếu nại trong quá trình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do lãnh đạo Ủy ban nhân
dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm:
a) Đại diện cơ quan Tài chính;
b) Đại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trường;
c) Đại diện cơ quan Kế hoạch và Đầu tư;
d) Chủ đầu tư;
đ) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã có đất bị thu hồi;
e) Đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi đất từ một đến hai người;
g) Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định cho phù hợp với thực
tế ở địa phương.
3. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giúp Uỷ ban nhân dân huyện, thành
phố lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư.
Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp
biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
b) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác,
hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ
trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư.
c) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về số liệu điều tra
hiện trạng, mức dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tổ
chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng cho
từng dự án sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét