Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

TRÌNH BÀY TÍCH LUỸ TƯ BẢN VỀ MẶT CHẤT VÀ VỀ MẶT LƯỢNG, Ý NGHĨA THỰC TIẾN RÚT RA KHI NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT NÀY VỚI VIỆC QUẢN LÝ CÁC DOANH NGHIỆP Ở NƯỚC TĂ HIỆN NAY KHI CHUYỂN SANG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA CÓ SỰ QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Một là mức độ bóc lột sức lao động công nhân làm thuê cho nhà t bản
có nghĩa là họ đã bán sức lao động của mình cho nhà t bản. Tận dụng thuần
lợi này nhà t bản bóc lột sức lao động bằng cách cắt xén vào tiền công nhng
biện pháp mà nhà t bản áp dụng chủ yếu đó là tăng cờng độ lao động và kéo
dài ngày lao động. Việc tăng cờng độ lao động và kéo dài ngày lao động đã
làm khối lợng giá trị thặng d tăng lên và đã làm tăng tích luỹ. Việc tăng cờng
độ lao động và kéo dài ngày lao động còn mang lại thuận lợi nữa đó là nhà t
bản đợc nhiềusản phẩm lao động hơn trong khi không cần tăng thêm t bản
bất biến mà chỉ cần tăng thêm nguyên vật liệu.
Hai là trình độ năng xuất xã hội, việc nâng cao năng xuất xã hội làm
tăng thêm giá trị thặng d và tăng thêm yếu tố vật chất cho qúa trình tích luỹ
khoa học kĩ thuật phát triển thì qui mô của tích luỹ càng lớn và do đó ảnh h-
ởng đến qui mô của t bản xã hội.
Ba là sự chênh lệch giữa t bản sử dụng và t bản tiêu dùng. Trong quá
trình sản xuất các bộ phận cấu thành nên máy móc đều hoạt động tức là nó
tham gia hết vào quá trình sản xuất nhng chúng chỉ hao mòn dần do đó giá trị
đợc chuyển từng sản phẩm do vậy có sự chênh lệch giữa t bản sử dụng và t
bản tiêu dùng. Những máy móc khi đã khấu hao hết nhng vẫn thể dùng cho
sản xuất chẳng khác nào lực lợng t bản.
Bốn là qui mô của t bản ứng trớc; với một trình độ bóc lột không đổi
thì khối lợng gía trị thặng d phụ thuộc vào t bản ứng trớc, do vậy t bản ứng tr-
ớc càng nhiều thì khối lợng giá trị thặng d càng lớn.

Xuất phát từ công thức
v
m
m
=
'

Khi m không đổi thì v càng lớn thì khối lợng giá trị thặng d càng
nhiều tạo điều kiện để tăng qui mô của tích luỹ TB. Ngày nay do cấu tạo hữu
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cơ t bản c/m tăng lên mới nhìn ta tởng rằng ngời lao động ngày càng đợc
nghỉ ngơi thế nhng thực tế ngợc lại họ càng phải làm việc căng thẳng bị vắt
kiệt sức bởi cờng độ lao động và sự tập trung cao độ trong lao động.
3. Mối quan hệ giữa tích luỹ, tích luỹ tập trung t bản.
Một trong những qui luật của tích luỹ t bản là quá trình tích tụ và tập
trung vốn ngày càng tăng. Tích tụ vốn là sự tăng lên của qui mô t bản cá biệt
bằng việc biến một phần lợi nhuận thành vốn đầu t phụ thêm vào chu kì sản
xuất tiếp theo tích tụ vốn là kết quả của quá trình tích luỹ vốn. Khối lợng lợi
nhuận mà doanh nghiệp tạo ra ngày càng lớn chính là điều kiện để doanh
nghiệp có thể chuyển một phần lợi nhuận để tích luỹ vốn và không ngừng
tăng qui mô sản xuất.
Trong quá trình tích luỹ vốn còn xảy ra quá trình tập trung t bản. khác
với tích luỹ và tích tụ tập trung t bản là tập trung khối lợng lớn vào tay một
ngời này thì nó biến khỏi tay nhiều ngời ở nơi khác. Sự tiến bộ của tích luỹ
cũng làm tăng thêm vật liệu cho sự tập trung tức là làm tăng thêm vật liệu
theo sự tập trung tức là làm tăng thêm những t bản cá biệt vì vậy muốn thực
hiện thì trớc đó phải tập trung t bản. Nh vậy tập trung vốn là sự tăng thêm qui
mô vốn của doanh nghiệp cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều doanh nghiệp cá
biệt có sẵn thành một doanh nghiệp mới có qui mô lớn hơn.
Tập trung vốn có thể đợc thực hiện theo kiểu cá lớn nuốt cá bé hoặc
chính quá trình cạnh tranh sẽ thúc đẩy các nhà doanh nghiệp riêng lẻ liên kết
lại với nhau hình thành nên những tập đoàn kinh tế lớn nhằm tăng sức cạnh
tranh trên thị trờng và mặt khác cũng là sự phá sản. Hơn nữa tập trung vốn
còn đợc thực hiện qua con đờng tín dụng, chính tín dụng làm tăng u thế của
doanh nghiệp có vốn lớn giành quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh,
tăng sức cạnh tranh trên thơng trờng, thôn tính vốn của các doanh nghiệp
cạnh tranh. Tích tụ và tập trung tuy có sự khác nhau về nguồn tích luỹ nhng
nó đều giúp các doanh nghiệp có đủ vốn để thắng trong cạnh tranh.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hiện nay trên thế giới mô hình KTTT đang đợc áp dụng rộng rãi và
đem lại hiệu quả bên cạnh những mặt hạn chế. Sự cạnh tranh trong nền kinh
tế đặc biệt ở các nớc TB chủ nghĩa diễn ra ngày càng khốc liệt đòi hỏi các
doanh nghiệp không ngừng tích luỹ mở rộng sản xuất thông qua các thị trờng
cổ phiếu, tài chính, tín dụng tạo ra một xu hớng giảm tiêu dùng để có đợc
những khoản thu nhập lớn hơn trong tơng lai.ở các nớc đang trong giai đoạn
phát triển thì vấn đề đặt ra là những khó khăn về kĩ thuật, công nghệ quản lý
tiến tiến trình độ chuyên môn, đặc biệt là vốn yếu tố quyết định đến sự tồn tại
và phát triển. Họ phải khắc phục những khó khăn đó, trớc mắt điều quan
trọng nhất họ phải huy động vốn đầu t cho phát triển sản xuất. Vấn đề là phải
huy động vốn ở đâu và nh thế nào để đạt đợc hiệu quả tối u phải chăng là từ
nội lực: thông qua tiết kiệm trong mọi tầng lớp dân c mọi tổ chức xã hội, mọi
cấp mọi ngành để đẩy mạnh tích luỹ, và huy động từ nớc ngoài qua các ch-
ơng trình viện trợ, cho vay, liên doanh liên kết. Việt Nam hiện nay cũng gặp
nhiều vấn đề tồn tại trong việc huy động và sử dụng vốn cho quá trình tích
luỹ và tái sản xuất mở rộng đó là bài toán khó đặt ra đòi hỏi sừ nỗ lực của các
doanh nghiệp các thành phần kinh tế.
Tóm lại việc nghiên cứu mặt chất và mặt lợng TLTB có ý nghĩa thực
hiện đối với nớc ta. Nếu ta trìu tợng hoá quan hệ TBCN thì các doanh nghiệp
của chúng ta cùng phải tích luỹ để mở rộng sản xuất hiện đại hoá sản xuất.
Nguồn gốc của sự tích luỹ cũng là sản phẩm thặng d do ngời lao động tạo ra
tạo thành vốn cho các doanh nghiệp vì vậy các doanh nghiệp cần tăng qui mô
tích luỹ mở rộng sản xuất làm ăn hiệu quả. Quy luật chung của sự tích luỹ t
bản.
Tích luỹ t bản là nguyên nhân dẫn đến phân cực trong xã hội, xã hội sẽ
xuất hiện hai giai cấp đối lập nhau về quyền lợi một giai cấp gồm một số ít
ngời với số lợng của cải khổng lồ. Một giai cấp nghèo làm công ăn lơng. Đó
là biểu hiện của sự mâu thuẫn trong xã hội t bản sự đối lập giữa tính xã hội
hoá sản xuất với tính chất chiếm hữu t nhân t bản chủ nghĩa. Sự mâu thuẫn
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
sẽ ngày càng trở nên gay gắt đòi hỏi giai cấp t bản tự điều chỉnh để cho ngời
lao động có cuộc sống đầy đủ hơn.
II. Làm rõ hơn khái niệm về doanh nghiệp, vốn
doanh nghiệp trong nền KTTT định hớng XHCN.
1. Việc ứng dụng lý thuyết này vào thực tiễn là yêu cầu khách quan để
nhằm mục đích em xin trình baỳ các khái niệm làm cơ sở cho việc làm rõ vấn
đề. Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập có t cách pháp nhân thực hiện
các hoạt động kinh doanh trên thị trờng nhằm mục đích tăng thêm giá trị tài
sản do mình sở hữu. Vốn là toàn bộ nguồn lực mà doanh nghiệp có thể có
cho quá trình đầu vào hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Trong tình hình hiện nay doanh nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế, nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta lú hình thức mà
doanh nghiệp tồn tại là doanh nghiệp nhà nớc doanh nghiệp liên doanh liên
kết và doanh nghiệp t nhân. Họ làm ăn nhanh nhậy và hiệu quả đem lại bộ
mặt phát triển cho Việt Nam.
Để tiến hành công việc sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có
t liệu sản xuất và nhân công mà muốn có nó doanh nhiệp phải có vốn để
trang trải cho hoạt động của mình ngoài vốn do chính chủ doanh nghiệp bỏ ra
hoặc đợc bổ xung từ kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra để
mở rộng sản xuất thì doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ
trong dân c, các tầng lớp xã hội hoặc qua các kênh thu vốn nh ngân hàng, các
tổ chức tín dụng, từ ngân sách nhà nớc, từ nớc ngoài.
2. Vai trò của vốn.
Vốn có vai trò quyết định trong việc tạo ra mọi của cải vật chất cho xã
hội và tiến bộ xã hội, nó là nhân tố vô cùng quan trọng để thực hiện quá trình
ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cấu và đẩy nhanh tốc độ kinh tế nhờ đó đời sống nhân dân ngày một nâng
cao các nguồn lực về con ngời tài nguyên đợc khai thác hiệu quả hơn từ đó
tác động mạnh đến cơ cấu kinh tế của đất nớc đợc chuyển dịch nhanh chóng
theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Đại hội Đảng IX đã đặt ra mục tiêu
phấn đấu đến năm 2020 nớc ta trở thành một nớc công nghiệp tiến tới ra nhập
các tổ chức thơng mại WTO, AFTA và hội nhập với thế giới. Để thực hiện
đợc mục tiêu đó đòi hỏi sự nỗ lực của toàn Đảng toàn dân, mọi cá nhân mọi
tổ chức trong nền kinh tế đặc biệt phải nhấn mạnh vai trò chủ đạo của doanh
nghiệp vấn đề đặt ra là phải sử dụng nguồn vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất
nhiều yêu cầu đặt ra là các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ tạo ra sản
phẩm nới có sức cạnh tranh cao không những thế vốn còn để tăng cờng để
mở rộng sản xuất kinh doanh để đầu t cho lĩnh vực mới vào công nghệ mũi
nhọn để mở rộng ảnh hởng trên thị trờng của doanh nghiệp. Thực tế đặt ra
cho các doanh nghiệp là phải huy động vón việc này phụ thuộc vào chính
sách huy đoọng vốn của nhà nớc và khả năng của từng doanh nghiệp. vì vậy
doanh nghiệp cần phải thực hiện tiết kiệm dồn tiền cho mở rộng sản xuất ở kì
tiếp theo.
Ngày nay hệ thống doanh nghiệp ngoài quốc doanh thật đa dạng họ
chủ động sản xuất kinh doanh trên môi trờng ngày càng hoàn thiện họ hoạt
động vì quyền lợi thiết thực của bản thân họ. Doanh nghiệp muốn phát triển
sản xuất ngoài việc đa vào nguồn vốn tự có họ phải dựa vào nguồn lực từ nội
bộ và từ bên ngoài doanh nghiệp.
III. ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu.
1. Thực trạng của doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay.
Quá trình hội nhập kinh tế buộc doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt
với rất nhiều khó khăn và thách thức. Điều cần thiết nhất là gắn liền với việc
thực hiện lộ trình hội nhập cần phải xây dựng và thực hiện cho đợc một lộ
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trình nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế xác định các công việc
cụ thể cho từng ngành, từng giai đoạn đồng thời khẩn trơng ban hành các
chính sách biện pháp cụ thể và tổ chức thực hiện triệt để kiên quyết nhằm
thực hiện lộ trình đó. Nền kinh tế thị trờng hiện nay đã tạo môi trờng thuận
lợi cho các doanh nghiệp đồng thời có thêm một số loại thị truờng mới nh thị
trờng chứng khoán, thị trờng lao động, thị trờng khoa học công nghệ
Về vốn đầu t năm 2000 chính phủ và ngành ngân hàng đã đa ra nhiều
biện pháp khuyến khích đầu t vay vốn song tỷ lệ số doanh nghiệp có số vay
ngân hàng vẫn giũ ở mức là 74% trong khi đó tỷ lệ doanh nghiệp đi vay từ
nguồn khác tăng lên 63%. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp t nhân việc đi
vay các nguồn vốn cho đầu t phát triển vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Hoạt
động xuất nhập khẩu hiện nay còn nhiều bất cập về cơ chế xuất khẩu và chất
lợng hoạt động nhất là những yếu kiện trong việc ổn định thị trờng thiếu linh
hoạt và chủ động trong xử lý giá và thiết lập các kênh phân phối cho hàng
hoá Việt Nam tỷ lệ hàng gia công còn lớn, sản phẩm có hàm lợng công nghệ
cao chiếm tỷ trọng không đáng để dịch vụ cho việc coi trọng nh một lĩnh vực
đem lại hiệu quả cao cho xuất khẩu. Một vấn đề quan trọng khác có liên quan
đến sức cạnh tranh trong doanh nghiệp là chi phí đầu vào của chúng ta quá
cao. Tính chung từ 1996 đến nay chi phí đầu vào tăng 32,42% trong khi tỷ lệ
tăng giá đầu ra là 22,82% làm cho tỷ suất doanh lợi bình quân của doanh
nghiệp từ 16,8% giảm xuống còn 6,2% thấp hơn xấp xỉ 2 lần so với các nớc
trong khu vực và 3 lần so với Châu Âu. Vấn đề giá nông sản thấp thu nhập
của nông dân ngày càng thu hẹp mặt khác không kém phần quan trọng dẫn
các chi phí đầu vào quá cao về điện, xăng dầu, phân bón, thuỷ lợi, cày bừa
mà trong thời gian qua chúng ta quan tâm nhiều hơn đến các biện pháp bảo
hộ xử lý đầu ra hơn là các biện pháp đầu vào để chi phí sản xuất và bán hàng
cho nông dân. Tất cả những điều đó là cho Việt Nam trở thành một nơi đắt
đỏ sức cạnh tranh của hàng hoá và thị trờng Việt Nam giảm dần các nhà đầu
t e ngại, thậm chí một số nhà đầu t lớn đã rút vốn khỏi Việt Nam Vấn đề
là ở chỗ hầu hết các chi phí đầu vào hiện nay của doanh nghiệp đều liên
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
quan đến các ngành độc quyền nh điện, xăng dầu, bu chính viễn thông, hàng
không Trong thời gian vừa qua các ngành này liên tục tăng giá hoặc duy trì
mức giá cao với nhiều lý do khác nhau, trong đó có lý do phải trả nợ đầu t.
Đã đến lúc chúng ta cần có một sự nhìn nhận đi vào thực chất hoạt động và
hiệu quả.
Qua những con số điều tra cho thấy số doanh nghiệp nhà nớc mới
thành lập tăng lên đánh kể, tổng doanh thu hàng năm làm ra sấp xỉ 300 tỷ
đồng, sự phân bổ doanh nghiệp theo ngành hợp lý hơn tốc độ tăng trởng bình
quân của doanh nghiệp nhà nớc 11,7% gấp 1,5 lần tốc độ tăng trởng bình
quân của nền kinh tế. Số doanh nghiệp làm ăn có lãi chiếm 11,3% tổng
doanh nghiệp trong đó 11,3% số doanh nghiệp nhà nớc 69,0% số doanh
nghiệp địa phơng. Lãi thực hiện năm 1999 là 15.271 tỷ đồng. Đối với khu
vực t nhân khi nhà nớc ban hành luật công ty và luật doanh nghiệp thì đến
năm 1995 đã có 15.276 doanh nghiệp và đến năm 1999 số doanh nghiệp đợc
thành lập đã lên đến 30.500 tăng gấp 74 lần so với năm 1991. Tổng vốn đầu
t năm 1991 là 6.430 tỷ đồng đến năm 2000 đã lên đến xấp xỉ 160.000 tỷ
đồng. Khu vực kinh tế t nhân có mặt trong hầu hết các ngành kinh tế quốc
dân tỷ trọng % của khu vực t nhân chiếm 22,44% khu vực đầu t nhà nớc
35,4% khu vực doanh nghiệp nhà nớc 42,16%. Tuy nhiên vẫn còn nhiều
những tồn tại cần phải khắc phục. Số lợng doanh nghiệp nhà nớc còn nhiều,
qui mô còn nhỏ, chồng chéo về ngành nghề và tổ chức quản lý, sự phân bổ
doanh nghiệp theo vùng lãnh thổ còn cha hợp lý. Còn tồn tại nhiều doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ phải giải thể hoặc sát nhập với những doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ. Hiện nay có 1.822 doanh nghiệp làm ăn thua lỗ chiếm 30,8%
tổng số doanh nghiệp với số lãi luỹ kế là 5.079 tỷ đồng. Doanh nghiệp còn bị
ràng buộc bởi chế độ bảo toàn và phát triển với điều kiện đi vay ngân hàng,
chế độ tiền lơng, tiền thởng và các quyền lợi thiết thực khác của ngời lao
động.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đại hội Đảng IX đã khẳng định phải chú trọng phát triển các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu, tập trung đầu t cho các mặt
hàng có lợi thì xuất khẩu chủ lực, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự do cạnh
tran tìm kiếm thị trờng chuẩn bị cho việc tham gia AFTA, APEC các giải
pháp đề ra cho doanh nghiệp hiện nay là hoàn chỉnh chính sách, pháp luật
xây dựng môi trờng kinh doanh ổn định mở rộng thị trợng trong nớc và ngoài
nớc, tăng cờng các dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhất là doanh
nghiệp t nhân phát triển ổn định và hiệu quả. Tuy nhiên biện pháp cơ bản
vẫn là xuất phát từ nội lực của mỗi doanh nghiệp về sự hng thịnh và phồn
vinh của nớc ta.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần có vốn đầu t ban
đầu và vốn bổ sung để mở rộng sản xuất kinh doanh. Vốn sản xuất kinh
doanh hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: nguồn vốn chủ sở hứu và nguồn
vốn vay. Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiển quyền sở hữu của ngời chủ về các
tài sản hiện có ở doanh nghiệp. Các Công ty doanh nghiệp Nhà nớc thì
nguồn vốn ban đầu có thể lấy từ ngân sách Nhà nớc, các Công ty liên doanh
thì các thành viên tham gia góp vốn. Đối với Công ty cổ phần hoặc Công ty
trách nhiệm hữu hạn thì nguồn vốn đợc huy động bởi các cổ đông. Ngoài ra
nguồn vốn này có thể bao gồm các quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen th-
ởng, vốn đầu t xây dựng cơ bản. Nguồn vốn vay: nguồn vốn này rất cơ bản
và chiểm tỷ lệ đáng kể bởi nó không chỉ bổ sung cho việc mở rộng sản xuất
mà còn tạo điều kiện linh hoạt trong việc hoàn trả các khoản nợ hết hạn và
giảm số lợng vốn vay. Nguồn vốn này đợc hình thành từ việc vay tín dụng
ngân hàng dới hình thức tín dụng ứng trớc trong đó doanh nghiệp đợc sử
dụng trong một thời gian nhất định, doanh nghiệp có thể phải dùng thế chấp
hoặc không dùng thế chấp.
Một hình thức vay nữa là phát hành trái phiếu: chỉ riêng doanh nghiệp
Nhà nớc, Công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu mới có quyền vay vốn bằng
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cách phát hành trái phiếu. Doanh nghiệp có thể vay bằng tín dụng thơng mại
đó là hình thức vay lẫn nhau của các ngân hàng thơng mại.
Tình hình thu hút vốn đầu t trong doanh nghiệp thành tựu và hạn chế.
Trớc đổi mới trong cơ chế quản lý kinh tế quan liêu bao cấp của một nền
kinh tế chỉ huy, Việt Nam không có thị trờng tài chính. Mọi nguồn lực đều đ-
ợc tập trung vào tay Nhà nớc để phân phối theo kế hoạch cho từng dự án đầu
t và từng doanh nghiệp. Những năm đổi mới đã đem lại hậu quả rõ rệt. Trong
năm năm 1991 - 1995 ớc tính huy động vốn đầu t cho phát triển toàn xã hội
khoảng 15 đến 16 tỷ USD, trong đó phần của Nhà nớc chiếm gần 43% bao
gồm cả đầu t từ ngân sách Nhà nớc, tín dụng đầu t Nhà nớc. Doanh nghiệp
Nhà nớc tự đầu t, phần vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm 37% đầu t của t
nhân chiếm 20%. Đầu t của các doanh nghiệp đợc hình thành và hoạt động
hiệu quả, phần lớn ở dạng quy mô vừa và nhỏ nhng có một số doanh nghiệp
t nhân ở quy mô lớn. Thực tế, nguồn vốn mà các doanh nghiệp đã tích luỹ và
huy động là khá đa doanh nghiệpạg và phong phú. Việc bản thân doanh
nghiệp làm ăn phát đạt đã tạo cho tình hình tài chính của họ trở nên mạnh mẽ
là tiền đề cho việc tích luỹ cho mở rộng sản xuất. Mặt khác đáp ứng cho nhu
cầu phát triển của doanh nghiệp đã sử dụng các công cụ huy động đạt hiệu
quả đó là việc các doanh nghiệp vay lẫn nhau song tỷ lệ này chỉ chiếm một tỷ
lệ nhỏ. Thị trờng tín dụng qua hệ thống ngân hàng là thị trờng vốn chủ yếu
cho tình hình hiện nay và có ý nghĩa đặc biệt đối với các doanh nghiệp. Hệ
thống ngân hàng huy dodọng tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi của
dân c thông qua hệ hống các quỹ tiết kiệm và các hợp tác xã tín dụng. Thị tr-
ờng trái phiếu và cổ phiếu là hiện tợng mới ở Việt Nam. Đây cũng là bớc
khởi đầy mới cho việc lập thị trờng chứng khoán. Công cụ này cũng đợc
doanh nghiệp sử dụng trong việc huy động vốn đầu t. Các doanh nghiệp Nhà
nớc còn tiến hành phát hành trái phiếu lãi suất 21%/năm một số doanh
nghiệp khác thuộc các ngành điện, xi măng, giao thông, xây dựng đang lập
đề án để phát hành trái phiếu. Trái phiếu và cổ phiếu Công ty do các doanh
nghiệp đợc cổ phần hoá phát hành. Hiện nay đã có khoảng 100 Công ty cổ
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phần có phát hành cổ phiếu song các Công ty này có số vốn nhỏ số vốn nhỏ,
số lợng cổ động vì hạn chế còn loại cổ phiếu do các doanh nghiệp phát hành
gắn với hai hình thức cổ phần hoá. Một hình thức t nhân hoá một phần vốn
của doanh nghiệp bằng cách phát hành và bán cổ phiếu, hình thức khác là giữ
nguyên vốn của doanh nghiệp Nhà nớc nhng phát hành cổ phiếu để huy động
thêm. cho tới nay mới chỉ có hình thức đầu đợc thực hiện, 23 doanh nghiệp
có đề án xin Chính phủ cho phép cổ phần hoá, trong đó đã có 5 doanh nghiệp
thực hiện xong cổ phần hoá. Con số cụ thể của Viện Quản lý Kinh tế Trung -
ơng đến năm 1998 tổng số vốn đầu t của doanh nghiệp do Trung ơng quản lý
là 1299 tỷ đồng chiếm 16% doanh nghiệp do địa phơng quản lý 6.800 tỷ
đồng chiếm 84% phân theo thành phần doanh nghiệp thì doanh nghiệp quốc
doanh tổng số vốn đầu t 589 dự án số vốn đầu t 6.781 tỷ đồng chiếm 83%,
doanh nghiệp dân doanh tổng số dự án 374 dự án huy động 1.325 tỷ đồng
chiếm 17%. Nh vậy tổng số vốn là 8.106 tỷ đồng. Cho đến năm 2000 tổng số
vốn đầu t của doanh nghiệp quốc doanh là 5.232 tỷ đồng của doanh nghiệp
dân doanh là 7.173 tỷ đồng nâng tổng số vốn đầu t là 12.406 tỷ đồng.
Vốn nớc ngoài: thành t huy động vốn của Nhà nớc có ảnh hởng trực
tiếp và là cơ sở cho các doanh nghiệp. Theo con số của Uỷ ban Nhà nớc về
hợp tác và đầu t trong năm 1988 - 1995 thì vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
(FDI) tổng công 18.464 triệu $ vốn đầu t đăng ký 5.863 triệu $ vốn đầu t thực
hiện viện trợ chính thức phát triển ODA cho Việt Nam bình quân mỗi năm
đạt khoảng 480 triệu USD. Thực tế những năm qua cho thấy tiềm năng vốn từ
nớc ngoài tuy vốn lớn, nhng việc khai thác và sử dụng còn nhiều bất cập, việc
phân bố các dự án ODA dân trả thời gian thẩm định kéo dài ảnh hởng
không nhỏ đến tình hình thực tệ. Khối lợng vốn đầu t nớc ngoài tăng nhanh,
đã có hàng ngàn doanh nghiệp và nhà đầu t nớc ngoài của 62 nớc và nhà đầu
t ở Việt Nam. Ngày càng có nhiều tập tập đoàn lớn có năng lực tài chính và
công nghệ cao đến đầu t tại Việt Nam, qui mô vốn bình quân của một dự án
tơng đối lớn trong đó có các dự án đầu t với số vốn hàg trăm triệu USD. Ban
đầu xây dựng đợc một số cơ sở công nghệ quy mô lớn và có trình độ công
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét