Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

154 Kế toán tiêu thụ & xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty sản xuất - Xuất nhập khẩu Xe đạp xe máy Hà Nội

Theo phơng pháp này, giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ đợc tính theo
công thức sau:
Giá thực tế thành
phẩm xuất kho
=
Số lợng thành
phẩm xuất kho
x Giá đơn vị bình quân
Trong đó: Giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
Cách 1:
Giá đơn vị bình Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
quân cả kỳ dự trữ Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách 2:
Giá đơn vị bình Giá thực tế thành phẩm tồn đầu (hoặc cuối kỳ trớc)
quâncuốikỳ trớc Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Cách 3:
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập Lợng thực tế thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập
b/ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số thành phẩm nào nhập trớc thì xuất
trớc, xuất hết số nhập trớc thì mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số
hàng xuất.
c/ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Theo phơng pháp này giả định những thành phẩm mua sau cùng sẽ đợc
xuất trớc tiên, ngợc lại với với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ở trên. Phơng
pháp nhập sau, xuất trớc thích hợp trong trờng hợp lạm pháp.
d/ Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi thành
phẩm theo từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho (trừ
trờng hợp điều chỉnh). Khi xuất thành phẩm nào sẽ tính theo giá thực tế của
thành phẩm đó. Do vậy, phơng pháp này thờng đợc sử dụng với các loại thành
phẩm có giá trị cao và có tính tách biệt.
e/ Phơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ thành phẩm biến động trong kỳ đợc tính
theo giá hạch toán ( giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ,
kế toán tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
5
Giá thực tế thành phẩm Giá hạch toán thành Hệ số giá
xuất bán trong kỳ = phẩm xuất bán trong kỳ x thành phẩm
(hoặc tồn kho cuối kỳ)
Hệ số giá thành phẩm có thể tính cho từng loại, từng nhóm thành phẩm chủ
yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
Hệ số giá Giá thực tế thành phẩm tồn đầu và nhập trong kỳ
thành phẩm Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Trên đây là một số phơng pháp để xác định giá vốn tiêu thụ, tuỳ thuộc
vào đặc điểm của từng loại hàng sản xuất kinh doanh và tuỳ thuộc vào yêu cầu
của doanh nghiệp mà doanh nghiệp áp dụng một trong các phơng pháp trên.
Việc xác định giá vốn của hàng tiêu thụ là cơ sở để xác định giá bán của thành
phẩm sao cho phù hợp.
1.2.2- Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm
- Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho
ngời mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của
doanh nghiệp. Số hàng này khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức gọi là
tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Ngời mua thanh toán
hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao.
- Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Tiêu thụ theo phơng thức chuyển
hàng chờ chấp nhận là phơng thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo
địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán.
Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển
giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng đợc bên mua chấp nhận này mới đợc
coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó.
- Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi: Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức
mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý,
ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên bán đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới
hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Để đảm bảo quyền lợi, hai bên phải có
hợp đồng đại lý với những điều khoản thích hợp.
- Phơng thức bán hàng trả góp: Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu
tiền nhiều lần. Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền
còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỉ lệ lãi
6
xuất nhất định. Thông thờng, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó
bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần trả chậm. Về thực chất, chỉ khi
ngời mua thanh toán hết số tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu.
- Phơng thức đổi hàng: Theo phơng thức này, ngời bán sẽ đem bán sản phẩm
của mình để đổi lấy vật t, hàng hoá của ngời mua. Trên thực tế, đây là quá trình
trao đổi hàng hoá. Về nguyên tắc, khi xem xét hàng hoá trao đổi kế toán coi nh
mua hàng, việc thanh toán tiền hàng trao đổi theo nguyên tắc bù trừ tiền nợ.
Theo luật thuế, trong trờng hợp trao đổi hàng hoá đã nêu ở trên mọi bên tham
gia trao đổi đều phải nộp thuế, tính theo thuế của hàng hoá đa đi trao đổi.
- Phơng thức tiêu thụ nội bộ: Tiêu thụ nội bộ là phơng thức tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, lao vụ dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty,
Tổng Công ty, hạch toán toàn ngành.
Ngoài ra còn một số hình thức khác đợc coi là tiêu thụ nội bộ nh dùng vật t,
hàng hoá, dịch vụ để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, hay sử dụng sản phẩm
phục vụ cho sản xuất kinh doanh hay trả lơng, trả thởng cho công nhân bằng
sản phẩm, vật t, hàng hoá.
- Phơng thức tiêu thụ hàng gia công: Đây là trờng hợp doanh nghiệp nhận gia
công vật t, hàng hoá cho khách hàng. Trong trờng hợp này doanh nghiệp phải
bỏ ra các chi phí để gia công, chế biến và khi sản phẩm gia công xong đợc ngời
đặt hàng chấp nhận thì doanh nghiệp sẽ nhận đợc một khoản thu về gia công
(doanh thu gia công).
Trong điều kiện nền kinh tế càng phát triển thì có nhiều phơng thức tiêu thụ
khác nhau, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng thì các phơng thức tiêu thụ rất đa
dạng. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào đặc điểm của sản phẩm tiêu thụ và chiến lợc
kinh doanh của mình mà doanh nghiệp kết hợp các hình thức tiêu thụ hợp lý.
1.2.3- Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 155 Thành phẩm : Phản ánh tình hình hiện có và biến động các
loại thành phẩm do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp đã hoàn thành bớc
chế biến cuối cùng của quá trình sản xuất, đợc kiểm nghiệm nhập kho.
7
* Tài khoản 157 Hàng gửi bán : Đợc dùng để theo dõi trị giá sản phẩm, dịch
vụ (theo giá thành công xởng) và hàng hoá đã gửi bán hoặc chuyển đến cho
khách hàng (chờ chấp nhận) hoặc nhờ đại lý bán.
* Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán : Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng
hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
* Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Dùng để phản
ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện
và các khoản giảm doanh thu. Từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong
kỳ. Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán
(với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp cũng nh đối
với các đối tợng không chịu thuế GTGT ) hoặc giá bán không có thuế GTGT
(đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ ).
* Tài khoản 512 Doanh thu nội bộ : Dùng để phản ánh doanh thu và các
khoản ghi giảm doanh thu về số hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ
giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty, hạch toán
toàn ngành. Ngoài ra, tài khoản này còn sử dụng để theo dõi một số khoản đợc
coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạt
động sản xuất kinh doanh hay trả lơng, thởng, cho công nhân viên
* Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại : Dùng để theo dõi doanh thu của số
hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại. Đây là tài
khoản điều chỉnh của tài khoản 511, 512 để tính toán doanh thu về tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
* Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán : Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các
khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận
về lợng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.
* Tài khoản 521 Chiết khấu th ơng mại : Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ
các khoản chiết khấu thơng mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thoả
thuận về số lợng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.
1.2.4- Phơng pháp kế toán.
Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (đối với
các doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ).
8
I. 1.2.4.1 Kế toán tiêu thụ theo phơng pháp trực tiếp:
- Khi xuất sản phẩm, hàng hoá hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ với khách
hàng, kế toán ghi các bút toán sau:
+ Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 155: Xuất kho thành phẩm.
Có TK 154: Xuất trực tiếp tại phân xởng không qua kho.
+ Đồng thời, phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền.
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán bán chịu cho khách hàng.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (cha có thuế GTGT).
- Trờng hợp khách hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán, số chiết khấu đã chấp
thuận cho khách hàng đợc tính vào chi phí hoạt động tài chính.
Nợ TK 635: Tổng số chiết khấu khách hàng đợc hởng.
Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho ngời bán.
Có TK 131: Trừ vào số tiền còn phải thu ở ngời mua.
Có TK 338 (3388): Số chiết khấu chấp nhận nhng cha thanh
toán.
- Các khoản chiết khấu thơng mại (bớt giá, hồi khấu - nếu có) đợc tính điều
chỉnh trên hoá đơn bán hàng lần cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo. Nếu khách hàng
không tiếp tục mua hàng hoặc khi số chiết khấu thơng mại trả tiền bán hàng đợc
ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền trả cho ngời mua. Cần lu ý rằng,
nếu khách hàng mua hàng với số lợng lớn đợc hởng bớt giá và giá bán trên hoá
đơn là giá bớt (đã trừ chiết khấu thơng mại) thì số chiết khấu thơng mại này
không đợc hạch toán vào tài khoản 521:
Nợ TK 521: Số chiết khấu thơng mại khách hàng đợc hởng.
Nợ TK 3331 (33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng.
Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho ngời mua.
Có TK 131: Trừ vào số phải thu ở ngời mua.
Có TK 338 (3338): Số chiết khấu thơng mại chấp nhận nhng cha
thanh toán cho ngời mua.
9
- Đối với các khoản giảm giá hàng bán (nếu có):
Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng.
Nợ TK 3331 (33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng.
Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho ngời mua.
Có TK 131: Trừ vào số phải thu ở ngời mua.
Có TK 338 (3388): Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán.
- Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại:
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm.
Nợ TK 157: Gửi tại kho ngời bán.
Nợ TK 138 (1381): Giá trị chờ xử lý.
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại.
+ Phản ánh số thanh toán của số hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bị trả lại.
Nợ TK 3331 (33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng.
Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho khách hàng.
Có TK 131: Trừ vào số phải thu cho khách hàng.
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các chiết khấu thong mại, các khoản giảm giá
hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại vào tổng doanh thu bán hàng trong
kỳ:
+ Kết chuyển chiết khấu thơng mại:
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ.
Có TK 521: Kết chuyển chiết khấu thơng mại.
+ Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ.
Có TK 531: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại.
+ Kết chuyển giảm giá hàng bán:
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ.
Có TK 532: Kết chuyển số giảm giá hàng bán.
Đồng thời, kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ:
Nợ TK 511: Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ.
Có TK 911 (Hoạt động kinh doanh).
10
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán đợc kết chuyển trừ vào kết quả:
Nợ TK 911 (Hoạt động kinh doanh).
Có TK 632.
1.2.4.2. Kế toán tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận
- Khi xuất sản phẩm chuyển đến cho bên mua, do hàng vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp nên kế toán ghi tăng hàng gửi bán theo trị giá vốn thực tế
(căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động
nội bộ) bằng bút toán:
Nợ TK 157: Giá thành thực tế của hàng gửi bán.
Có TK 154: Xuất trực tiếp từ các phân xởng sản xuất.
Có TK 155: Xuất trực tiếp từ kho thành phẩm.
- Giá trị lao vụ, dịch vụ hoàn thành giao cho khách hàng;
Nợ TK 157: Giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ chờ chấp nhận.
Có TK 154: Giá thành thực tế.
- Khi hàng chuyển đi đợc bên mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán hoặc
thanh toán (một phần hay toàn bộ) doanh nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT về l-
ợng hàng đã đợc chấp nhận giao cho khách hàng. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT,
kế toán ghi các bút toán sau:
+ Phản ánh giá bán của hàng đợc chấp nhận:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131, ): Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ của số hàng đợc chấp nhận.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp hàng tiêu thụ.
+ Phản ánh số vốn của hàng đợc chấp nhận:
Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 157: Giá vốn của hàng đợc chấp nhận.
- Số hàng gửi bán bị từ chối khi cha đợc xác nhận là tiêu thụ:
Nợ TK 138 (1388), 334: Giá trị h hỏng cá nhân phải bồi thờng.
Nợ TK 152, 155: Nếu nhập kho thành phẩm hoặc phế liệu.
Nợ TK 138 (1381): Giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lý.
Có TK 157: Trị giá vốn của số hàng bị trả lại.
11
- Các trờng hợp hàng đã coi là tiêu thụ bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu
thơng mại, chiết khấu thanh toán phát sinh (nếu có) đợc hạch toán giống nh ph-
ơng thức tiêu thụ trực tiếp.
- Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ, kết chuyển doanh thu thuần về
tiêu thụ để xác định kết quả tơng tự nh phơng thức tiêu thụ trực tiếp.
Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ.
TK 521, 531, 532 TK 511, 512 TK 111, 112, 131, 136.8
K/c chiết khấu TM, giảm giá hàng Doanh thu tiêu thụ theo giá
bán, doanh thu hàng bán bị trả lại bán không có thuế GTGT

TK 911 TK 3331.1
Kết chuyển doanh thu thuần Thuế GTGT
về tiêu thụ phải nộp

II. 1.2.4.3.Kế toán tiêu thụ theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:
** Hạch toán đơn vị giao đại lý (chủ hàng)
- Khi xuất hàng giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi, kế toán phải lập phiếu xuất
kho hàng gửi bán đại lý. Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, kế toán
phản ánh trị giá vốn hàng chuyển giao cho các cơ sở nhận làm đại lý hay nhận
bán hàng ký gửi:
Nợ TK 157.
Có TK 155, 154.
- Khi nhận Bảng kê hoá đơn bán ra của số hàng đã đợc các đại lý ký gửi bán
gửi về, kế toán lập Hoá đơn GTGT và phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã
bán bằng bút toán:
Nợ TK 131 (chi tiết đại lý): Tổng giá bán (cả thuế GTGT)
Có TK 511: Doanh thu của hàng đã bán.
Có TK 3331: Thuế GTGT của hàng đã bán.
12
Tổng
giá
thanh
toán (cả
thuế
GTGT)
+ Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng đại lý, ký gửi đã bán
- Căn cứ vào hợp đồng ký kết với các cơ sở đại lý, ký gửi và Hoá đơn GTGT về
hoa hồng trả do cơ sở làm đại lý chuyển đến, kế toán phản ánh hoa hồng trả cho
cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi:
Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi.
Có TK 131 (chi tiết đại lý): Tổng số hoa hồng.
- Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán:
Nợ TK 111: Thu bằng tiền.
Nợ TK 112: Thu bằng tiền chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi.
Có TK 131 (chi tiết đại lý): Số tiền hàng đã thu.
** Hạch toán đơn vị nhận đại lý ( Bên đại lý)
- Khi nhận hàng, căn cứ vào gía trị hàng đã nhận, kế toán ghi:
Nợ TK 003: Trị giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý.
- Phản ánh tổng giá thanh toán của số hàng đại lý, ký gửi đã bán đợc:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131, ).
Có TK 331 (chi tiết chủ hàng): Số tiền phải trả cho chủ hàng.
+ Đồng thời, xoá sổ hàng đã bán (hoặc trả lại): Có TK 003
- Phản ánh hoa hồng đại lý đợc hởng:
Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng): Hoa hồng đợc hởng.
Có TK 511: Hoa hồng đợc hởng.
- Khi thanh toán cho chủ hàng:
Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng): Số tiền hàng đã thanh toán.
Có TK liên quan (111, 112, ): Số tiền đã thanh toán.
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ tại đơn vị bán hàng đại lý, ký gửi

TK 911 TK 511 TK 331 TK 111, 112
K/c doanh thu Hoa hồng đại lý
thuần về tiêu thụ đợc hởng
13
Toàn bộ tiền hàng
nhận đại lý, ký gửi
đã bán (phải trả chủ
hàng)

TK 003
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
- Nhận - Bán
- Trả lại
1.2.4.4. Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức hàng trả góp:
- Khi hàng bán trả góp giao cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là
tiêu thụ và kế toán ghi:
+ Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán.
Có TK liên quan (154, 155, 156).
+ Phản ánh số thu của hàng bán trả góp theo Hoá đơn GTGT:
Nợ TK liên quan (111, 112): Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu tại
thời điểm mua.
Nợ TK 131 (chi tiết ngời mua): Tổng số tiền ngời mua nợ.
Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán trả một lần tại thời
điểm giao hàng (giá thanh toán ngay).
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả
một lần (giá thanh toán ngay).
Có TK 338 (3387): Tổng số lợi tức trả chậm, trả góp.
- Số tiền ngời mua thanh toán ở các kỳ sau:
Nợ TK liên quan (111, 112, ).
Có TK 131 (chi tiết ngời mua).
- Kết chuyển tiền lãi về bán hàng trả góp, trả chậm tơng ứng với từng kỳ kinh
doanh:
Nợ TK 338 (3387): Ghi giảm doanh thu cha thực hiện.
Có TK 515: Ghi tăng doanh thu hoạt độnh tài chính (lãi trả
chậm, trả góp).
- Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả:
Nợ TK 511.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét