Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

48 Hoàn thiện công tác Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty XNK & Xây dựng nông lâm nghiệp

* Phòng kỹ thuật lâm sinh; Nghiên cứu, phân tích, xác định chính xác từng loại
mặt hàng đợc làm từ loại gỗ gì. Xây dựng mẫu thiết kế sao cho phù hợp với từng loại
mặt hàng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của công ty từ đó đa ra những yêu cầu về
nguyên vật liệu cho từng sản phẩm.
* Xí ngiệp chế biến lâm sản và xí nghiệp đồ mộc bao bì xuất khẩu: là hai cơ sở
sản xuất chính và chủ yếu của Công ty về hàng gỗ và lâm sản.
* Xí nghiệp dịch vụ lâm nghiệp , xí nghiệp giống lâm nghiệp Phủ Lỗ: chuyên
cung cấp các loại giống trồng rừng, cây cảnh phục vụ trong nớc và xuất khẩu.
1.4. Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm

*Đặc điểm quy trình công nghệ
Khi Xí nghiệp chế biến lâm sản và đồ mộc nhận đợc đơn đặt hàng thì tiến hành
mua nguyên vật liệu( gỗ hộp). Sau khi gỗ hộp mua về lập tức đợc nhập vào kho của
công ty. Kho lại xuất cho tổ xẻ, tổ xẻ xẻ thành phôi rồi giao cho bộ phận hoàn thiện.
Bộ phận hoàn thiện tiến hành đánh ráp, bào nhẵn, xuất cho các tổ mộc. Tổ mộc lắp ráp,
hoàn thiện sản phẩm rồi chuyển cho tổ KCS. Tổ KCS sau khi kiểm định chất lợng
thành phẩm, một số đợc tiến hành đóng gói bao bì và xuất trực tiếp. Số còn lại thì đa
vào thành phẩm nhập kho hành rời.
Nguyên vật liệu
(gỗ hộp)
Kho công ty
Xuất cho tổ xẻXẻ thành phôi
Xuất cho các tổ
mộc
Bộ phận hoàn
thiện
Tổ KCS
Thành
phẩm
Bao bì đóng
gói
Thành
phẩm
Nhập kho
hàng rời
Nguyên vật
liệu (gỗ hộp)
Đơn đặt
hàng
* Cơ cấu và các hình thức tổ chức quản lí lao động trong Công ty.
Công ty xuất nhập khẩu và Xây dựng NLN là một trong các công ty của nhà n-
ớc, những cán bộ công nhân viên trong biên chế của công ty đều thuộc biên chế nhà n-
ớc. Ngoài số cán bộ nói trên, số còn lại là ký hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn đều do sự
thoả thuận giữa ngời lao động và Công ty. Công ty có tổng số 300 cán bộ công nhân
viên trong đó: Số ngời biên chế là 264 ngời, số ký hợp đồng là 36 ngời. Công ty có áp
dụng hình thức quản lí sau:
- Quản lí theo hiệu quả kinh doanh đối với các phòng: kinh doanh vật t, các đơn
vị, xí nghiệp trực thuộc có tham gia và không tham gia kinh doanh . . .
Quản lí theo thời gian đối với bộ máy hành chính (các phòng, ban) của văn
phòng Công ty.
* Năng suất lao động và trả công lao động
Công ty hạch toán lơng cho cán bộ công nhân viên bằng hai hình thức:
Trả lơng theo thời gian và trả lơng theo hình thức khoán sản phẩm
1.5. Nội dung tổ chức công tác kế toán của Công ty
a. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Phòng tài chính kế toán của Công ty góp phần quan trọng vào việc quản lý các
hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trớc công ty về hoạt động tài
chính kế toán, cung cấp các thông tin kịp thời bằng con số là thớc đo giá trị một cách
nhanh chóng chính xác ,kịp thời phục vụ cho ban giám đốc và các bộ phận chức năng
khác của công ty
Do qui mô vừa và mục đích nhằm tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ,
đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trởng cũng nh sự chỉ đạo kịp thời
của lãnh đạo doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác
kế toán, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán tập trung. Hình thức này còn thuận tiện
trong việc phân công và chuyên môn hoá công việc đối với cán bộ kế toán cũng nh
việc trang bị những phơng tiện, kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin của Công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Hình1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Theo hình thức này thì toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tập trung tại
phòng kế toán Công ty, ở các đơn vị trực thuộc không tổ chức bộ phận kế toán riêng
mà chỉ bố trí nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu,
thu thập, kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ gốc về phòng kế toán tập trung tại
doanh nghiệp.
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
NVL và
giá thành
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
ngân
hàng và
TSCĐ
Thủ
quỹ
Nhân viên kinh tế ở các xí nghiệp, phân xưởng trực thuộc
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trởng: Điều hành bộ máy kế toán của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm
kiểm tra mọi chế độ tài chính và chế độ hạch toán kế toán, kiểm tra việc lập báo cáo tài
chính theo chế độ báo cáo tài chính của nhà nớc và công ty qui định.
- Kế toán tổng hợp: kiểm tra giám sát hoạt động của tất cả các kế toán thành
viên, tập trung thông tin từ kế toán thành viên và làm cầu nối với kế toán trởng.
- Kế toán vật liệu và giá thành: có nhiệm vụ nắm chắc tình hình về giá cả số l-
ợng, gía trị vật liệu tồn kho. Giám sát tình hình sử dụng nguyên vật liệu.
- Kế toán thanh toán: nắm chắc các nguyên tắc, chế độ tài chính và kế toán hiện
nay để tính toán và giải quyết các vấn đề thanh toán, thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, kho bạc.
- Kế toán ngân hàng và tài sản cố định: theo dõi chặt chẽ các tài khoản tiền gửi
ngân hàng các hoạt động rút tiền gửi. Theo dõi và thực hiện việc tính toán khấu hao
TSCĐ, quản lý TSCĐ về mua mới, thanh lý của công ty, tình hình trích nộp khấu hao
TSCĐ.
- Thủ quỹ rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc có nhiệm vụ tổ chức thu và chi tiền
khi có phiếu thu và phiếu chi do kế toán thanh toán thành lập.
b. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán :
Chứng từ kế toán là khâu đầu tiên cuả công tác thông tin kinh tế trong Công ty,
mang tính chất pháp lý cao, cung cấp tài liệu cho phân tích kinh tế.
Hệ thống chứng từ kế toán của công ty đợc tổ chức theo quy định của chế độ kế
toán hiện hành chia thành các chỉ tiêu sau:
* Chứng từ về lao động và tiền lơng:
- Bảng chấm công, Bảng thanh toán lơng, giấy thanh toán BHXH . . .
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành (06-LĐTL)
* Chứng từ vật t, công cụ dụng cụ:
- Phiếu nhập, xuất kho (Mẫu 01- VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t,hàng hoá (Mẫu 05-VT) . . .
* Chứng từ tài sản cố định:
- Biên bản giao nhận tài sản cố định mẫu số 01- TSCĐ.
- Biên bản thanh lý TSCĐ do Hội đồng thanh lý lập khi tiến hành kiểm kê thanh
lý TSCĐ, biên bản giao nhận tài sản sửa chữa lớn đã hoàn thành.
* Chứng từ tiền tệ:
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán .
c. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán:
Công ty hiện nay chỉ vận dụng những tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán còn
các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán công ty không sử dụng.
Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán cho nên các tài
khoản sử dụng trong phơng pháp kiểm kê định kỳ nh TK631, 611 công ty không sử
dụng.
Để phù hợp với qui mô sản xuất kinh doanh của công ty, trình độ chuyên môn
của cán bộ làm công tác kế toán và trang thiết bị máy móc phục vụ cho công tác kế
toán, công ty đã lựa chọn và vận dụng hình thức kế toán " Chứng từ ghi sổ ". Theo hình
thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại
theo các chứng từ có cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trớc khi
vào sổ kế toán tổng hợp. Việc ghi sổ kế toán tách rời giữa việc ghi theo thứ tự thời gian
và ghi theo hệ thống giữa việc ghi sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết.

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hình1.3. Sơ đồ biểu diễn hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ:
1. Định kỳ 10 ngày một lần, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán kiểm tra đảm
bảo tính hợp lệ của chứng từ , từ đó tiến hành phân loại và lập chứng từ ghi sổ.
2. Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đợc kế toán ghi vào sổ kế toán chi tiết.
3. Các chứng từ thu chi tiền mặt đợc thủ quĩ ghi vào sổ quỹ rồi chuyển cho bộ
phận kế toán.
4. Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ đã lập, kế toán ghi sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, sau đó ghi vào sổ cái.
5. Cuối năm căn cứ vào sổ kế toán chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp số liệu chi
tiết, căn cứ vào sổ cái, kế toán lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản.
6. Kế toán kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp số liệu.
7. Tập hợp số liệu, kế toán lập báo cáo tài chính.
d. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
* Công việc kế toán trong mỗi phần hành
Công ty đã lựa chọn và vận dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" để hạch
toán. Công ty tuân thủ theo đúng chế độ kế toán của bộ tài chính, do vậy trong mỗi
phần hành kế toán thì trình tự hạch toán cũng tuân thủ đúng theo chế độ, hàng ngày
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh trên các chứng từ gốc, căn cứ vào chứng
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ, thẻ chi tiết
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Bảng tổng hợp số
liệu
Báo cáo kế toán
từ ghi sổ và cũng từ các chứng từ gốc đó kế toán ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Từ
chứng từ ghi sổ ta lập sổ cái, căn cứ vào sổ cái ta lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau
khi đối chiếu khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế
toán chi tiết) đợc dùng để lập báo cáo.
* Hệ thống báo cáo tài chính: Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính do bộ
tài chính ban hành. . .
1.6 Quy trình luân chuyển chứng từ
- Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ: căn cứ vào hoá đơn biên bản
giao nhận TSCĐ, hoặc biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, kế toán lập
chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết TK 211, sổ cái TK 211 sau đó
kế toán tiến hành lu chứng từ.
- Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vật t, CCDC: căn cứ vào biên bản
kiểm nghiệm vật t, hạn mức vật t để lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; căn cứ vào chỉ
tiêu số lợng trên các chứng từ này, thủ kho ghi vào thẻ kho. Kế toán cập nhật chứng từ
ban đầu ghi vào sổ chi tiết vật liệu; bảng kê nhập _xuất_ tồn; bảng tổng hợp chứng từ
gốc cùng loại; sổ cái TK 152.
- Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lơng, tiền công và các khoản trích
theo lơng: căn cứ vào bảng chấm công; phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc đã
hoàn thành kế toán lập bảng phân bổ tiền lơng, trích BHXH; ghi sổ đăng kí chứng từ
ghi sổ và sổ cái TK 334.
1.7 Nhận xét đánh giá chung
Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng nông lâm nghiệp với hơn 20 năm xây
dựng và trởng thành đến nay công ty đã trở thành một trong những công ty có vị trí
quan trọng trong nền kinh tế. Cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất nớc, công ty dã
không ngừng lớn mạnh và hội nhập với nền kinh tế của thị trờng.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty. Em nhận thức đợc tầm
quan trọng của công việc kế toán toàn công ty cũng nh hiểu đợc một cách sâu sắc nhất
những công việc sổ sách kế toán cần biết và cần làm.
Hơn nữa, em thấy đợc không khí làm việc nhiệt tình, tận tụy của phòng kế toán,
có thể xem trực tiếp sổ chi tiết, sổ chứng từ ghi sổ, sổ cái, hình dáng và nội dung ra
sao, ghi chép số liệu nh thế nào. Những kiến thức thực tế đó đã giúp em củng cố, mở
rộng kiến thức đã học ở trờng và áp dụng vào thực tế.
Bên cạnh đó qua thời gian thực tập này, bớc đầu em đã đợc làm quen với nội
dung, quy chế, tác phong làm việc tại một doanh nghiệp nhà nớc.
Mặt khác, do thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn hạn chế nên em cha đi
sâu tìm hiểu đợc đầy đủ các phần hành kế toán .
Phần II: Chuyên đề thực tập
Chơng I: Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm
1. khái niệm, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất là một tổ chức đợc thành lập để thực hiện các hoạt động
kinh doanh. Nó có thể thực hiện tất cả hoặc một số công đoạn từ đầu t đến việc đa sản
phẩm ra thị trờng tiêu thụ sản phẩm nhằm mục đích sinh lời.
Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cung cấp sản phẩm và
một số loại lao vụ, dịch vụ, hoạt động đầu t tài chính . . .để đáp ứng nhu cầu của xã hội
và thu đợc lợi nhuận. Để tiến hành các hoạt động sản xuất đòi hỏi các doanh nghiệp
cần phải có 3 yếu tố cơ bản sau:
- Đối tợng lao động
- T liệu lao động
- Sức lao động
Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra yếu
tố đầu ra. Đồng thời cũng là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất
tơng ứng. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi
chi phí đều đợc biểu hiện bằng tiền trong đó chi phí về tiền công là biểu hiện bằng tiền
của hao phí lao động sống, còn chiphí khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên vật
liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động vật hoá. Chỉ những chi phí để tiến
hành các hoạt động sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất và chỉ những chi phí sản
xuất doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ (tháng,
quý, năm).
Nh vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành
các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất là vấn đề hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp do nó ảnh h-
ởng đến lơị nhuận của doanh nghiệp. Do đó trong công tác quản lý doanh nghiệp đòi
hỏi phải tổ chức, quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất. Để phục vụ cho công tác quản lý
chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất thì cần phải tiến hành phân loại chi
phí sản xuất.
* Phân loại chi phí sản xuất
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế:
- Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu . . . sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ .
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp phải trả và
các khoản trích theo lơng trên tiền lơng của công nhân lao động trực tiếp sản xuất theo
qui định.
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất
chung tại bộ phận sản xuất( phân xởng, đội trại) bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu , chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí bằng tiền khác: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí khác bằng tiền . . .
Tuy nhiên phạm vi giới hạn của chi phí sản xuất chỉ là trong lĩnh vực hoạt động
sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc lao vụ tức là các loại chi phí đợc
dùng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
* Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng:
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất thờng chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật
liệu chính , vật liệu phụ, nhiên liệu . . . sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ .
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp phải trả và
các khoản trích theo lơng trên tiền lơng của công nhân lao động trực tiếp sản xuất theo
qui định.
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất
chung tại bộ phận sản xuất (phân xởng, đội trại) bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu , chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí bằng tiền khác: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí khác bằng tiền . . .
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ
cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm theo khoản mục là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và chi sản xuất cho kỳ sau.
Ngoài cách phân loại trên chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo mối quan hệ
giữa chi phí với khối lợng sản phẩm, hoặc có thể phân loại theo phơng pháp tập hợp chi
phí thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Các cách phân loại này chủ yếu đợc
dùng trong kế toán quản trị.
1.2. Giá thành sản phẩm và các loại giá thành
a. Khái niệm: Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc
một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ . . .) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
b. Bản chất, chức năng của giá thành sản phẩm
Mục đích sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là tạo ra những giá trị sử
dụng nhất định để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội và có lợi nhuận. Do vậy trong
nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đến hiệu quả của việc bỏ ra
chi phí và kết quả đạt đợc. Trong công tác quản lý các doanh nghiệp luôn tìm cách
giảm đợc chi phí sản xuất từ đó hạ thấp đựơc gía thành sản phẩm nhằm mục đích thu
đợc lợi nhuận tối đa.
Trong giá thành sản phẩm luôn mang hai mặt khác nhau vốn có bên trong là l-
ợng chi phí sản xuất đã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong khối lợng
công việc, lao vụ đã hoàn thành. Nh vậy bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển
dịch giá trị của các yêú tố chi phí vào các công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành.
Do chi phí sản xuất sản phẩm hợp thành giá thành sản phẩm vì thế giá thành sản
phẩm có các chức năng sau: Chức năng thớc đo bù đắp và chức năng lập giá.
Chức năng bù đắp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp trang trải đợc mọi chi phí
đầu vào của quá trình sản xuất và có lãi.
Chức năng lập giá dự trên cơ sở giá thành sản phẩm để xác định, thông qua giá
bán sản phẩm mà đánh giá mức độ chi phí và hiệu quả mức chi phí.
c. Các loại giá thành sản phẩm.
* Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo căn cứ trên, giá thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và
sản lợng kế hoạch.
- Giá thành định mức: là giá thành đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện
hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức cũng đợc thực
hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất
thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản xuất thực tế đã sản
xuất trong kỳ.
* Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này trong kế toán tài chính cần phân biệt 2 loại giá thành.
Giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ.
- Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản
xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất và chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.
1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những
chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm.
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng tốt
yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành ở doanh nghiệp kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
1. Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
2. Tổ chức vận dụng các tài khoản KT để hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn.
3. Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo yếu tố chi phí và khoản mục giá
thành.
4. Lập báo cáo sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính), định
kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở DN.
5. Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp
lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong
kỳ một cách đầy đủ và chính xác.
2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí.
* Khái niệm: Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà
chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và
yêu cầu tính giá thành.
Phạm vi giới hạn tập hợp chi phí có hai loại:
- Nơi phát sinh chi phí: Phân xởng, đội, trại, giai đoạn công nghệ
- Nơi chịu chi phí: Sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng.
* Căn cứ để xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất:
* Căn cứ vào tính chất và đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất SP.
- Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn thì đối tợng tập hay giới hạn
tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình sản xuất.
- Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp:
+ Phức tạp kiểu chế biến liên tục thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là
sản phẩm cuối cùng hoặc có thể là từng giai đoạn công nghệ.
+ Phức tạp kiểu chế biến song song thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể
là thành phẩm hoặc từng bộ phận, chi tiết. Nếu chi tiết sản phẩm nhiều thì có thể hạch
toán cho từng nhóm chi tiết cùng loại.
* Căn cứ vào loại hình sản xuất:
- Các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tập hợp chi
phí có thể là từng sản phẩm, từng công trình hay hạng mục công trình.
- Các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt đối tợng tập hợp chi phí
có thể là từng loaị hoặc từng đơn đặt hàng.
* Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, phải xem xét doanh nghiệp có tổ chức
thành phân xởng hay không. Nếu doanh nghiệp tổ chức theo phân xởng thì tập hợp chi
phí theo phân xởng hoặc theo sản phẩm.
2.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Nội dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa
thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế
tạo sản phẩm, hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp trong các ngành CN,
lâm nghiệp, ng nghiệp, GTVT, bu chính viễn thông.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng đợc xây dựng thành định mức và quản lý
theo các định mức chi phí đã xây dựng.
* Phơng pháp tập hợp
Để xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các chứng từ
xuất kho để tính giá thực tế vật liệu trực tiếp xuất dùng và căn cứ vào các đối tợng tính
tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để tập hợp.
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tợng có thể tiến hành
theo phơng pháp trực tiếp hoặc phơng pháp phân bổ gián tiếp.
- Phơng pháp trực tiếp: đợc áp dụng cho các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ
liên quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (từng phân xởng, bộ phận,
từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm . . . ).
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trờng hợp chiphí nguyên vật liệu
trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau. Để phân bổ cho các đối tợng cần
phải xác định, lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý. Tiêu thức phân bổ hợp lý là tiêu thức
phải đảm bảo đợc mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng số chi phí cần phân bổ với tiêu
thức phân bổ của các đối tợng.
Công thức phân bổ:
C
C
i
= x T
i
T
i
Trong đó: C
i:
: Chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tợng thứ i
C: Tổng chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp cần phân bổ
T: Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti: Đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i
Trờng hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là định mức cho phí
nguyên vật liệu trực tiếp hoặc toàn bộ chi phí trực tiếp cũng có thể là trọng lợng hay
khối lợng sản phẩm.
Để tính toán tập hợp chi phí chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán
cần chú ý kiểm tra xác định số nguyên vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sử dụng hết và
giá trị của phế liệu thu hôì (nếu có) để loại ra khỏi chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp
trong kỳ
Chi phí thực tế Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá
NVL trực tiếp = xuất đa vào + còn lại CK - phế liệu
trong kỳ sử dụng cha sử dụng thu hồi
- Tài khoản sử dụng là tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Bên nợ: Trị giá gốc thực tế của NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
hoặc thực hiện công việc dịch vụ lao vụ trong kỳ.
Bên có: - Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Trị giá phế liệu thu hồi
- Kết chuyển và phân bổ giá trị NVL trực tiếp sử dụng cho sản xuất
kinh doanh vào TK 154
- Tài khoản này không có số d. Có thể mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi
phí phục vụ cho việc tính giá thành của từng đối tợng.
- Theo phơng pháp kê khai thơng xuyên (sơ đồ)
Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
NVL dùng không hết nhập lại kho (3)
TK 152 TK 621 TK 154
Cuối tháng K/c
Chi phí NVLTT (1) bổ chi phí NVLTT (4)

TK 111,112 . . .
Mua NVL về xuất
ngay cho SX (2)
TK 133
Thuế GTGT
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp và phân bổ cho từng đối tợng đợc phản
ánh ở bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét