Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

391 Ứng dụng Hiệp Ước Basel II vào hệ thống quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam.

4
Tóm lược chương 1 29
2. CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VIỆC ỨNG DỤNG BASEL II TRONG
QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 30
2.1. Thực trạng hoạt ñộng của các NHTM Việt Nam 30
2.1.1. Những kết quả ñạt ñược trong hoạt ñộng của các NHTM 30
2.1.1.1. Số lượng ngân hàng gia tăng 30
2.1.1.2. Các ngân hàng tăng vốn ñiều lệ 31
2.1.1.3. Huy ñộng & cung ứng vốn lớn cho nền kinh tế 33
2.1.1.4. Lợi nhuận của các ngân hàng có 34
2.1.2. Những mặt còn tồn tại trong hoạt ñộng của các NHTM 35
2.1.2.1. Tỷ lệ nợ xấu 35
2.1.2.2. Khả năng thanh khỏan và tính bền vững 36
2.1.2.3. Công tác dự báo và phân tích thị trường 36
2.2. Thực trạng ứng dụng Basel II trong hệ thống các NHTM Việt Nam 37
2.2.1. Quy ñịnh an toàn vốn tối thiểu ñối với các NHTM 38
2.2.1.1. Những nội dung ñã thực hiện ñược 38
2.2.1.2. Những nội dung chưa ñáp ứng ñược 48
2.2.2. Hoạt ñộng thanh tra, giám sát các NHTM 49
2.2.3. Minh bạch thông tin ở Việt Nam 51
2.3. Những nguyên nhân ảnh hưởng ñến việc ứng dụng Basel II trong hệ
thống các NHTM Việt Nam 54
2.3.1. Những nguyên nhân thuộc về nội dung 54
2.3.1.1. Nội dung Basel II Quá phức tạp 54
2.3.1.2. Chi phí thực hiện ứng dụng Basel II quá lớn 55
2.3.1.3. Yêu cầu của Basel II về vốn khá cao 55
2.3.2. Những nguyên nhân trong nội tại hệ thống ngân hàng 56
2.3.2.1. Chưa có văn bản hướng dẫn về việc thực hiện Basel II 56
2.3.2.2. NHTM Việt Nam chưa ñáp ứng ñiều kiện của Basel II 56
2.3.2.3. Chưa xây dựng ñược hệ thống cơ sở dữ liệu 56
5
2.3.2.4. Nguồn nhân lực 57
2.3.2.5. Thiếu những tổ chức xếp hạng tín nhiệm chuyên nghiệp 58
2.3.2.6. Hạn chế về năng lực giám sát 60
2.3.2.7. Các vấn ñề liên quan ñến chuẩn mực báo cáo 61
Tóm lược chương 2 64
3. CHƯƠNG 3
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG BASEL
II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM 65
3.1. Sự cần thiết ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro ngân hàng 65
3.2. Lộ trình và phương pháp 66
3.3. Mô hình ứng dụng Basel II vào hệ thống NHTM Việt Nam 68
3.4. Các giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng Basel II trong hệ thống
NHTM Việt Nam 70
3.4.1. Hòan thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin 70
3.4.2. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 71
3.4.3. Cải tiến quy trình quản trị rủi ro 71
3.4.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 72
3.4.5. Tăng tính chủ ñộng và sức mạnh tài chính cho các NHTM 73
3.4.6. ðầu tư tài chính ñể ứng dụng Basel II 73
3.5. Giải pháp về phía Ngân hàng Nhà Nước 74
3.5.1. Nâng cao chất lượng thông tín tín dụng 74
3.5.2. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra kiểm soát, giám sát ngân hàng74
3.5.3. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật 75
3.5.4. Yêu cầu các NHTM minh bạch thông tin 78
Tóm lược chương 3 79

KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHTM Ngân hàng thương mại
NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM NN Ngân hàng thương mại nhà nước
TCTD Tổ chức tín dụng
WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Cơ cấu của hiệp ước Basel II 8
Bảng 1.2 Tóm lược trụ cột 1 của Basel II – Yêu cầu về vốn tối thiểu 11
Bảng 1.3 Hệ số Beta trong phương pháp chuẩn ñối với rủi ro hoạt ñộng 15
Bảng 1.4 ðiểm khác nhau cơ bản của Basel II so Basel I 20
Bảng 1.5 Kết quả khảo sát lần thứ 5 của Ủy Ban Basel về việc ứng dụng Basel II
trong ñánh giá rủi ro tín dụng 21
Bảng 1.6 Kết quả khảo sát lần thứ 5 của Ủy Ban Basel về việc ứng dụng Basel II
trong ñánh giá rủi ro hoạt ñộng tại các quốc gia thuộc nhóm các nước G10 . 22
Bảng 1.7 Khảo sát về việc ứng dụng Basel II ở các nước không phải là thành
viên của Hội ñồng Basel 23
Bảng 1.8 Lộ trình áp dụng Basel II của một số nước ở ðông Nam Á 25
Bảng 2.1 Vốn ñiều lệ của các NHTM Nhà Nước Việt Nam 32
Bảng 2.2 Lợi nhuận của một số các NHTM tại Việt Nam 34
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu và hoạt ñộng ngân hàng giai ñoạn 2006 – 2010 37
Bảng 2.4 Hệ số an tòan vốn (CAR) của một số ngân hàng từ 2005 – 2008 40
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu của BIDV theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc
tế 61
Bảng 3.1 ðề xuất lộ trình và phương pháp ứng dụng Basel II tại Việt Nam 67
Bảng 3.2 ðề xuất mô hình ứng dụng Basel II trong phương pháp ñánh giá rủi ro
tín dụng tại Việt Nam 68
7
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 1.1 Tình hình các ngân hàng trên thế giới (vốn từ 3 tỷ USD trở lên) ứng
dụng các phương pháp ñánh giá rủi ro tín dụng của Basel II 21
Biểu ñồ 1.2 Tình hình các ngân hàng trên thế giới (vốn nhỏ hơn 3 tỷ USD) ứng
dụng các phương pháp ñánh giá rủi ro tín dụng của Basel II 22
Biểu ñồ 2.1 Tình hình phát triển về số lượng của hệ thống các NHTM Việt Nam
31
Biểu ñồ 2.2 Vốn ñiều lệ của hệ thống các NHTM Việt Nam năm 2008 32
Biểu ñồ 2.3 Tình hình huy ñộng vốn và cho vay của các NHTM từ 2001 – 2008
33
Biểu ñồ 2.4 Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng từ 2002 – 2008 35
Biểu ñồ 2.5 Hệ số an tòan vốn CAR của một số các NHTM từ 2005 – 2007 40
DANH MỤC CÁC PHƯƠNG TRÌNH
Phương trình 1.1 Cách tính hệ số CAR 4
Phương trình 1.2 Tài sản có rủi ro trong Basel I 5
Phương trình 1.3 Vốn yêu cầu tối thiểu theo Basel II 9
Phương trình 1.4 Tài sản có rủi ro trong phương pháp chuẩn ñánh giá rủi ro tín
dụng của Basel II 12
Phương trình 1.5 Tài sản có rủi ro trong phương pháp xếp hạng nội bộ ñánh giá
rủi ro tín dụng của Basel II 13
Phương trình 1.6 Vốn dự phòng rủi ro hoạt ñộng trong phương pháp chỉ số cơ
bản 14
Phương trình 1.7 Vốn dự phòng rủi ro hoạt ñộng trong phương pháp chuẩn 15




8
PHẦN MỞ ðẦU
1.

LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI
Việt Nam ñã trở thành thành viên của WTO và ñang trong tiến trình hội
nhập quốc tế. Với xu hướng hội nhập và toàn cầu hoá mạnh mẽ này, kinh
doanh Ngân hàng ñược xem là một trong những lĩnh vực hết sức nhạy cảm,
phải mở cửa gần như hoàn toàn theo các cam kết quốc tế. Trong bối cảnh
chung ñó, ñòi hỏi hệ thống NHTM Việt Nam phải chủ ñộng nhận thức và sẵn
sàng tham gia vào quá trình hội nhập ñể có thể biến thách thức thành cơ hội,
biến những khó khăn thành lợi thế.
ðể hệ thống NHTM Việt Nam tham gia tốt hơn vào sân chơi chung quốc
tế, nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập, cần phải tuân
thủ theo một số ñiều ước quốc tế, ñể từ ñó có cơ sở so sánh, ñánh giá và xếp
hạng giữa các ngân hàng Việt Nam với các ngân hàng nước ngoài của các
quốc gia khác trên thế giới.
Một trong những ñiều ước quốc tế ñược các nhà quản trị ngân hàng ñặc
biệt quan tâm chính là hiệp ước quốc tế về an toàn vốn trong hoạt ñộng ngân
hàng – còn ñược biết thông dụng với tên gọi Hiệp ước Basel. Ra ñời từ cách
ñây hơn 20 năm, hiệp ước này ñược rất nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng
làm chuẩn mực ñể ñánh giá và giám sát hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng
nước mình. Hiện nay hiệp ước Basel ñã có phiên bản hai (ñược biết ñến với
tên gọi The New Basel Capital Accord) cập nhật, ñổi mới một số nội dung
hơn so với phiên bản thứ nhất trước ñó.
Ở Việt Nam, việc ứng dụng hiệp ước Basel này trong công tác giám sát
và quản trị ngân hàng vẫn còn nhiều vướng mắc, nên chỉ mới dừng lại ở
việc lựa chọn một số tiêu chí ñơn giản trong Hiệp ước Basel I ñể vận dụng và
vẫn chưa tiếp cận nhiều với Basel II.
Tuy nhiên, trong tương lai, các ngân hàng ở Việt Nam, ñặc biệt là những
ngân hàng có hoạt ñộng quốc tế, sớm hay muộn sẽ phải tuân thủ các chuẩn
mực Basel II ñể hòan thiện chính hệ thống quản trị rủi ro ngân hàng, ñáp ứng
yêu cầu hội nhập quốc tế. Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu thật sâu và nắm
hiểu rõ các quy ñịnh trong Basel II, cũng như nghiên cứu những khó khăn,
vướng mắc, nguyên nhân vì sao Việt Nam chưa ứng dụng ñược Basel II, cũng
như trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới ñã từng
ứng dụng Basel II, ñể xây dựng lộ trình Basel II vào hệ thống các ngân hàng
9
Việt Nam. ðó cũng chính là lý do ñể tác giả chọn ñề tài nghiên cứu “Ứng
dụng hiệp ước quốc tế Basel II vào hệ thống quản trị rủi ro của các
NHTM Việt Nam”.
2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ðề tài thực hiện nghiên cứu các chuẩn mực và quy ñịnh trong hiệp ước
Basel ñặc biệt là nghiên cứu kỹ Basel II, kinh nghiệm ứng dụng Basel II của
các quốc gia trên thế giới.
Sau khi tìm hiểu và giới thiệu ngắn gọn về hiệp ước Basel II, ñề tài tập
trung thực hiện việc ñánh giá quy mô, hiệu quả hoạt ñộng của hệ thống
NHTM Việt Nam trong thời gian qua, những vấn ñề cần lưu ý trong công tác
quản trị rủi ro của các ngân hàng, ñể từ ñó phân tích những khó khăn, nguyên
nhân mà hệ thống NHTM Việt Nam ñã, ñang và có thể sẽ gặp phải khi ứng
dụng Basel II.
Trên cơ sở ñó, ñề tài cố gắng xây dựng lộ trình ứng dụng Basel II vào hệ
thống quản trị rủi ro của các NHTM tại Việt Nam và ñồng thời ñề xuất những
giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng Basel II trong việc xây dựng hệ thống
quản trị rủi ro, tính toán nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết ñối với những loại rủi
ro cơ bản của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
3.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng các phương pháp lý thuyết suy luận logic, duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử, phân tích hoạt ñộng kinh tế, toán học, thống kê, so
sánh, ñối chiếu, các kinh nghiệm của bản thân và của các nhà nghiên cứu tài
chính tiền tệ.
Ngoài ra, hệ thống cơ sở dữ liệu thứ cấp cũng ñược sử dụng có chọn lọc
nhằm giúp ñề tài có thể phân tích và ñánh giá vấn ñề một cách khách quan
nhất. Nguồn dữ liệu thứ cấp này chủ yếu ñược thu thập từ các báo cáo ngành
và báo cáo thường niên của ngân hàng Nhà nước, của các NHTM do chính tác
giả tổng hợp và xử lý theo yêu cầu của từng chuyên mục. Ngoài ra, nguồn số
liệu từ các tạp chí chuyên ngành có uy tín như Tạp chí Tài chính, tạp chí Ngân
hàng, tạp chí Thị trường tiền tệ, Thời báo Kinh tế Việt Nam và các website
của cơ quan nhà nước, chính quyền thành phố… cũng ñược sử dụng làm
nguồn dữ liệu thứ cấp cho ñề tài.

10
4.

ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trên thực tế, hiệp ước Basel II có rất nhiều quy tắc và chuẩn mực liên
quan ñến quy trình giám sát hoạt ñộng ngân hàng, ñặc biệt là các chuẩn mực
giám sát hoạt ñộng của các tập ñoàn tài chính – ngân hàng.
Tuy nhiên, trong ñiều kiện nghiên cứu của mình, ñề tài chỉ giới hạn thực
hiện nghiên cứu sâu các chuẩn mực mang tính ñịnh lượng liên quan ñến an
toàn vốn nhằm giúp hệ thống ngân hàng ñối phó với rủi ro tín dụng, rủi ro
hoạt ñộng và rủi ro thị trường (Pillar 1 – Minumum Capital Requirements).
Chuẩn mực về quy trình giám sát hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng
(Pillar 2 – Supervisory Review Process) và chuẩn mực về các quy tắc thị
trường (Pillar 3 – Market Discipline) ñề tài chỉ dừng lại ở nêu nội dung
chính, xin ñể lại cho phần nghiên cứu chuyên sâu hơn sau này.
5.

NỘI DUNG ðỀ TÀI
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn ñược kết cấu gồm 3 chương:
 Chương 1: Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro
 Chương 2: Thực trạng ứng dụng Hiệp Ước Basel II trong quản trị
rủi ro tại hệ thống ngân hàng Việt Nam
 Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng Basel II trong
quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam
6.

Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Sau quá trình nghiên cứu và nhận ñược sự góp ý của các thầy cô, ñể
hoàn thiện ñề tài hơn, hy vọng rằng ñề tài có thể ñược sử dụng làm tài liệu
nghiên cứu và giảng dạy trong các chương trình ñào tạo chuyên sâu về lĩnh
vực giám sát và quản trị hoạt ñộng ngân hàng.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của ñề tài cũng có thể ñược các cơ quan
thanh tra và giám sát ngân hàng nhà nước, các cơ quan quản lý hoạt ñộng
của các ngân hàng thương mại xem xét sử dụng khi nghiên cứu nhằm hoàn
thiện hơn quy trình thanh tra, giám sát hoạt ñộng ngân hàng.







11


CHƯƠNG 1:
BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG

1.1.

NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
NHTM
1.1.1.

Khái niệm về rủi ro trong hoạt ñộng NHTM
Rủi ro là những ñiều không chắc chắn của những kết quả trong tương lai,
hay là những khả năng của kết quả bất ổn; là khả năng mà tại ñó tỷ suất sinh
lợi nhuận thực tế khác biệt so với tỷ suất sinh lợi mong ñợi.
Trong lịch sử về ñịnh giá các tài sản rủi ro, có thể kể ñến các lý thuyết nổi
tiếng như: lý thuyết danh mục của Markowitz, mô hình ñịnh giá tài sản vốn
CAPM (thể hiện mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng), mô hình kinh
doanh chênh lệch giá APT.
Rủi ro trong hoạt ñộng ngân hàng có nghĩa là khả năng ngân hàng bị thua
lỗ một phần hoặc thậm chí là tất cả các khoản ñầu tư ban ñầu.
Trong hoạt ñộng của các NHTM, thường phát sinh những rủi ro sau:
-

Rủi ro tín dụng
: là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi khách
hàng không thực hiện thanh toán nợ cho dù là nợ gốc hay nợ lãi khi
khoản nợ ñến hạn.
-

Rủi ro thanh khoản
: là rủi ro phát sinh chủ yếu từ xu hướng của các
ngân hàng là huy ñộng ngắn hạn và cho vay dài hạn.
-

Rủi ro lãi suất
: là rủi ro xuất hiện khi có sự thay ñổi của lãi suất thị
trường hoặc những yếu tố có liên quan ñến lãi suất dẫn ñến tổn thất về
tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng.
-

Rủi ro giá cả
: là rủi ro về việc giá trị các tài sản của một ngân hàng có
thể biến ñộng. Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các chủng loại tài sản,
từ bất ñộng sản ñến cổ phiếu và trái phiếu,…
-

Rủi ro tỷ giá
: là rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệ hoặc
kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng khi tỷ giá biến ñộng theo chiều bất
12
lợi cho ngân hàng. Rủi ro tỷ giá cũng phát sinh khi có sự chênh lệch về
kỳ hạn, về loại tiền tệ của các khoản ngoại hối nắm giữ, và vì thế làm
cho ngân hàng có thể phải gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến
ñộng.
-

Rủi ro pháp lý
: rủi ro phát sinh do ngân hàng bị khởi kiện, hoặc khi
nhà nước thay ñổi ñột ngột chính sách vĩ mô về cơ cấu kinh tế, lĩnh vực
ưu tiên,… thì ñiều này có thể dẫn tới rủi ro thua lỗ cho ngân hàng.
-

Rủi ro uy tín
: là rủi ro dư luận ñánh giá xấu về ngân hàng, gây khó
khăn nghiêm trọng cho ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn hoặc
khách hàng rời bỏ ngân hàng.
1.1.2.

Quản trị rủi ro trong hoạt ñộng NHTM
Quản trị rủi ro so với quản lý rủi ro là khác nhau về mặt ý nghĩa. Quản lý
rủi ro là việc sử dụng các công cụ, biện pháp, quy trình cần thiết nhằm hạn
chế tối ña khả năng xảy ra tổn thất, vì vậy chỉ cần né tránh rủi ro thông qua
lựa chọn khách hàng giao dịch hoặc chỉ lựa chọn những danh mục ñầu tư an
toàn hơn. Trong khi quản trị rủi ro là việc sử dụng các biện pháp ñể xác ñịnh
và ño lường rủi ro, lựa chọn chấp nhận rủi ro, quản lý kiểm soát rủi ro ñể
nhằm ñạt ñược mục tiêu hiệu quả và an toàn.
Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là việc theo dõi quá trình sử
dụng vốn của ngân hàng với nhiệm vụ chủ yếu là kiểm soát và hạn chế các
loại rủi ro phát sinh cũng như ñưa ra giải pháp xử lý rủi ro hiệu quả nhất,
ñồng thời xác ñịnh tương quan hợp lý giữa vốn tự có của ngân hàng với mức
ñộ mạo hiểm trong sử dụng vốn của ngân hàng.
Quản trị rủi ro ngân hàng ñược dựa trên hàng loạt những nguyên tắc, trong
ñó bao gồm 9 nguyên tắc cơ bản sau:
-

Nguyên tắc chấp nhận rủi ro.
-

Nguyên tắc ñiều hành rủi ro cho phép.
-

Nguyên tắc quản lý ñộc lập các rủi ro riêng biệt.
-

Nguyên tắc phù hợp giữa mức ñộ rủi ro cho phép và mức ñộ thu nhập.
-

Nguyên tắc phù hợp giữa mức ñộ rủi ro cho phép và khả năng tài chính.
-

Nguyên tắc hiệu quả kinh tế.
-

Nguyên tắc hợp lý về thời gian.
13
-

Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng.
-

Nguyên tắc chuyển ñẩy các loại rủi ro không cho phép.
Công tác quản trị rủi ro ngân hàng bao gồm các nội dung sau:
-

Xác ñịnh hạn mức rủi ro
: Các bộ phận nghiệp vụ quản trị rủi ro xác
ñịnh hạn mức rủi ro cho bộ phận mình. Hội ñồng quản trị theo ñịnh kỳ
có trách nhiệm xem xét lại và thông qua các hạn mức ñó. Các mức này
sau ñó ñược thông báo tới toàn bộ nhân viên các bộ phận nghiệp vụ và
ban ñiều hành. Ban ñiều hành chịu trách nhiệm ñảm bảo các bộ phận
nghiệp vụ tuân thủ các hạn mức này. Có tỷ lệ thưởng và phạt tính trên
tổng số thấp hơn và lớn hơn tổng số vượt hạn mức ñó.
-

ðánh giá rủi ro
: Việc ñánh giá rủi ro ñòi hỏi phải xác ñịnh ñược những
rủi ro lớn liên quan ñến các sản phẩm, dịch vụ hay hoạt ñộng của
TCTD, phải có các chốt kiểm tra nằm trong quy trình nghiệp vụ ñể
kiềm chế rủi ro trong các hạn mức ñã ñược ñề ra cùng với các biện pháp
ñể theo dõi các trường hợp ngoại lệ vượt hạn mức rủi ro.
-

Theo dõi rủi ro
: sau khi xác ñịnh hạn mức và ñánh giá ñược mức ñộ rủi
ro của từng loại rủi ro ñể từ ñó theo dõi rủi ro theo từng lĩnh vực kinh
doanh với những mức ñộ rủi ro khác nhau.
-

Kiểm soát rủi ro
: kiểm soát rủi ro trên góc ñộ toàn diện các hoạt ñộng
ngân hàng ñể ñưa ra biện pháp giảm thiểu rủi ro hợp lý.
-

Báo cáo ñánh giá về quản trị rủi ro
: căn cứ dựa trên kết quả ñánh giá
rủi ro ñể báo cáo ñánh giá những mặt ñược, tồn tại, ñể rút kinh nghiệm
và có hướng giải quyết phù hợp.
1.2.

HIỆP ƯỚC QUỐC TẾ VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO NGÂN HÀNG
Sau hàng loạt vụ sụp ñổ của các ngân hàng vào thập kỷ 80, một nhóm
các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10)
ñã tập hợp tại thành phố Basel, Thụy Sĩ vào năm 1987 tìm cách ngăn chặn xu
hướng này. Sau một thời gian hoạt ñộng, Ủy ban ñã nghiên cứu và ñưa ra các
Hiệp ước yêu cầu về an toàn vốn như sau:
 Năm 1998: ban hành Hiệp ước Basel I
 Năm 1999: ñề ra 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng hữu hiệu
 Năm 2004: ban hành Hiệp ước Basel II

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét