Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

96 công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Điện máy xe đạp xe máy Hà Nội

+ TK 511.3 Doanh thu cấp dịch vụ
+ TK 511.4 Doanh thu trợ cấp trợ giá
- TK 521 Chiết khấu th ơng mại : Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết
khấu thơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng
do việc ngời mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết
khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế bán hoặc các cam kết bán hàng.
- TK 512 Doanh thu nội bộ Phản ánh doanh thu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao
vụ giữa các đơn vị trong cùng công ty, tổng công ty (là các đơn vị hạch toán phụ thuộc)
và trong các doanh nghiệp thơng mại. TK này đợc chi tiết thành 2 TK cấp hai:
+ TK512.1 Doanh thu hàng hoá .
+ TK512.3 Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 531 Hàng bán bị trả lại . TK phản ánh giá trị của sản phẩm hàng hoá đã tiêu
thụ bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp nh vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng
hoá không đúng phẩm chất chủng loại.
- Tk 532 Giảm giá hàng bán . Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá của hàng
bán cho khách hàng do hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách hay khách hàng mua
với khối lợng lớn.
Số tiền giảm giá hàng bán kết chuyển sang TK 511 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ để ghi giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Tk 333.1 Thuế GTGT phải nộp . Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT
đầu ra, số thuế GTGT đợc khấu trừ, đã nộp và số thuế GTGT còn phải nộp vào ngân
sách nhà nớc. Đợc mở chi tiết thành các TK cấp hai nh sau:
+ TK3331 Thuế GTGT phải nộp
+ TK333.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ TK333.3 Thuế xuất nhập khẩu phải nộp

Ngoài ra còn sử dụng một số TK có liên quan khác nh TK 111.112.131.138
2.3. Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
2.3.1 Phơng thức bán hàng trực tiếp.
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tai kho (hay trực
tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng khi bàn giao cho
khách hàng đợc chính thức coi là đã tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng
này. Ngơi mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng pháp trực tiếp:
(Xem sơ đồ số 1 )
2.3.2. Phơng thức bán hàng đại lý ký gửi.
Luận văn tốt nghiệp
Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng xuất hàng cho bên nhận
đại lý, ký gửi để bán . Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc
dới hình thức chênh lệch giá. Số hàng ký gửi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho
đến khi chính thức tiêu thụ.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng đại lý , ký gửi:
(Xem sơ đồ số 2 )
2.3.3. Phơng thức bán hàng trả góp.
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngời mua sẽ thanh
toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các
thời kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả
chậm,trả góp từng kỳ.
Theo phơng thức trả góp, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng
hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ. Về thực chất, chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết
tiền hàng thì doanh nghiệp mới hết quyền sở hữu.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trả góp:
( Xem sơ đồ số 3 )
2.3.4 Phơng thức hàng đổi hàng.
Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ mà trong đó, ngời bán đem sản phẩm, hàng
hoá của mình để đổi lấy sản phẩm, hàng hoá của ngời mua. Giá trao đổi là giá bán của
sản phẩm, hàng hoá đó trên thị trờng.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng:
(Xem sơ đồ số 4 )
IV.Kế toán giá vốn hàng bán.
1.Khái niệm giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thơng mại.
Giá vốn hàng bán là giá trị của của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
2.Các phơng pháp tính giá vốn hàng bán.
Do hàng hoá mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán đựơc mua từ những
nguồn khác nhau, nên giá thực tế của chúng ở những thời điểm khác nhau có thể
không hoàn toàn giống nhau, do vậy khi xác định giá thực tế có thể thực hiện theo một
trong các phơng pháp sau:
- Phơng pháp đơn giá đầu kỳ.
- Phơng pháp bình quân gia quyền.
- Phơng pháp nhập trớc xuất tr ớc.
- Phơng pháp nhập sau xuất tr ớc.
- Phơng pháp đơn giá đích danh.
Luận văn tốt nghiệp
Ngoài ra trong trờng hợp nếu doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình
hình nhập - xuất hàng hoá thì cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá
thực tế để phản ánh trên các tài khoản.
3.Chứng từ kế toán sử dụng.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu nhập kho.
4.Trình tự kế toán giá vốn hàng bán.
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán: (Xem sơ đồ số 5 ).
Ghi chú: Để phù hợp với phần thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty Điện máy Xe đạp Xe máy Hà nội em chỉ xin trích dẫn phần sơ đồ kế
toán theo hình thức kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
V. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1. Kế toán chi phí bán hàng.
1.1.Khái niệm về chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá bao
gồm: lơng nhân viên bán hàng,chi phí về khấu hao TSCĐ, CCLĐ nhỏ,vật liệu, các chi
phí quảng cáo tiếp thị, giao hàng, giao dịch, bảo hành, hoa hồng bán hàng, và các chi
phí gắn liền với việc bảo quản hàng hoá, và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho bán
hàng.
1.2.Chứng từ kế toán sử dụng.
- Phiếu chi;uỷ nhiệm chi.
- Phiếu xuất kho; các hợp đồng dịch vụ mua ngoài.
1.3. Kế toán sử dụng các TK.
Kế toán chi phí bán hàng sử dụng TK 641 Chi phí bán hàng .
Tk 641 Chi phí bán hàng có 7 TK cấp hai:
- TK 641.1 Chi phí nhân viên
- TK 641.2 Chi phí vật, bao bì
- TK 641.3 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK 641.4 Chi phí khấu hao TSCD
- TK 641.5 Chi phí bảo hành
- TK 641.7 Chi phí chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 641.8 Chi phí bằng tiền khác
Đối với các doanh nghiệp thơng mại mà có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không
có (hoặc ít có ), hàng hoá bán thì cuối kỳ hạch toán phân bổ và kết chuyển toàn
Luận văn tốt nghiệp
bộ(hoặc một phần) chi phí bán hàng vào bên nợ TK 142 Chi phí trả tr ớc (TK 142.2
Chi phí chờ kết chuyển)
Và các TK khác nh TK 111,112,331,338, .
1.4. Trình tự kế toán chi phí bán hàng.
Sơ đồ kế toán hạch toán chi phí bán hàng: (Xem sơ đồ số 6 )
2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.1. Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là: các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm:
các chi phí về lơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ bộ phận
văn phòng, CCLĐ nhỏ, các dịch vụ mua ngoài, khoản lập dự phòng nợ phải thu khó
đòi và các chi phí bằng tiền khác.
2.2 Chứng từ kế toán sử dụng.
- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi.
- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài.
2.3. Tài khoản kế toán sử dụng.
* Kế toán sử dụng TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh tập hợp và
kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp này có 8 tài khoản cấp hai bao gồm:
- TK 642.1 Chi phí nhân viên quản lý
- TK 642.2 Chi phí vật liệu quản lý
- TK 642.3 Chi phí đồ đùng quản lý
- TK 642.4 Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 642.5 Thuế , phí lệ phí
- TK 642.6 Chi phí dự phòng
- TK 642.7 Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 642.8 Chi phí bằng tiền khác
* Và các Tk khác có liên quan nh TK 111,112,331,338,
2.4.Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Sơ đồ kế toán hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
(Xem sơ đồ số 7 )
VI. Kế toán xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1. Khái niệm, phơng pháp xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh sau một
thời kỳ nhất định.

Kết quả bán
hàng và cung
= Doanh thu thuần về
bán hàng và cung
- Giá vốn
hàng bán
- Chi phí
bán hàng
- Chi phí quản
lý doanh
Luận văn tốt nghiệp
cấp dịch vụ cấp dịch vụ nghiệp
2.Tài khoản kế toán sử dụng.
Để xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK 511 Doanh thu
bán hàng ; TK 632 Giá vốn hàng bán ; TK 641 Chi phí bán hàng ; TK 642 Chi
phí quản lý doanh nghiệp ; và TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
3.Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng.
Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ:
(Xem sơ đồ số 8 )
Luận văn tốt nghiệp
Phần ii
thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng công ty điện máy xe đạp xe máy hà nội
I. Khái quát chung về công ty Điện máy xe đạp xe máy Hà Nội.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Điện máy xe đạp xe máy Hà Nội.
Công ty Điện Máy- Xe Đạp Xe Máy có tên giao dịch quốc tế là TODIMAX, là một
doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ thơng mại, có trụ sở chính tại 229 phố Vọng- Hà
Nội có t cách pháp nhân và hạch toán kinh tế độc lập.
Tiền thân của công ty là cục điện máy xăng dầu Trung ơng thành lập theo QĐ711-
NT ngày 28/09/1966. Đến tháng 1/1971, do đòi hỏi của nền kinh tế, chính phủ ra quyết
định thành lập Tổng Công ty điện máy để thực hiện chức năng chủ đạo kinh doanh toàn
quốc về mặt hàng điện máy.
Sang tháng 6 năm 1981, Tổng Công ty điện máy bị giải thể, đồng thời thành lập
hai công ty trung ơng lớn thuộc bộ thơng mại, đó là:
- Công ty điện máy trung ơng đóng tại 163 Đại La- Hia Bà Trng- Hà Nội.
- Công ty xe đạp xe máy trung ơng đóng tại 21 ái mộ- Gia Lâm- Hà Nội.
Cả hai công ty cùng chịu sự chỉ đạo của bộ thơng mại cho đến tháng 12/1995, hai
công ty sát nhập thành Tổng Công ty điện máy xe đạp xe máy. Lúc này thị tr ờng tiêu
thụ của Công ty đã đợc mở rộng ra nớc ngoài với nhiều mặt hàng kinh doanh khá đa
dạng.
Ngày 22/12/1995, căn cứ vào thông báo số 11/TB ngày 2/2/1995 của chính phủ về
việc thành lập lại Tổng Công ty điện máy xe đạp xe máy, Bộ trởng Bộ thơng mại đã ra
QĐ106/TM thành lập công ty điện máy xe đạp xe máy trên cơ sở giải thể Tổng Công ty.
Trải qua thời gian trên 30 năm hoạt động cho đến nay, Công ty đã lớn mạnh về
mọi mặt, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của Công ty nh: Tài sản, vốn, lao
động, số lao động toàn công ty có trên 600 cán bộ công nhân viên, nguồn vốn không
ngừng gia tăng cho đến năm 2002, vốn kinh doanh của công ty là 24 tỷ đồng trong đó:
- Vốn lu động : 16 tỷ đồng
- Vốn cố định : 8tỷ đồng
2.Nhiệm vụ tình hình sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ chính của Công ty hiện nay là chuyên kinh doanh các mặt hàng điện
máy dân dụng: Ti vi, Tủ lạnh, xe đạp, xe máy Đồng thời thực hiện nhiệm vụ kinh
doanh đa dạng hàng hoá và tổ chức kinh doanh dịch vụ kinh tế kỹ thuật nhằm thoả
mãn nhu cầu tiêu dùng của các đối tợng và các thành phần kinh tế, góp phần thúc đấy
Luận văn tốt nghiệp
nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt những nhiệm vụ chính của Công ty và đồng thời đáp
ứng những nhu cầu thị trờng, công ty đã đề ra cho tổ chức kinh doanh là:
- Tổ chức tìm nguồn hàng điện máy xe đạp - xe máy và một số mặt hàng tiêu dùng
khác phục bán buôn bán lẻ.
- Tổ chức gia công lắp ráp các mặt hàng thông thờng thuộc phạm vi kinh doanh
của công ty.
- Thực hiện liên kế liên doanh với các đơn vị trong và ngoài nớc để có hàng hoá
nội địa và xuất khẩu.
3. Cơ cấu bộ máy công ty Điện máy Xe đạp Xe máy Hà nội .
Xuất phát từ đặc điểm Công ty là phức tạp nên tổ chức bộ máy quản lý của Công
ty đợc thành lập theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
Sơ đồ bộ máy công ty Điện máy Xe đạp Xe máy Hà nội:
( Xem phụ lục 9 )
4.Một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại công ty Điện máy Xe đạp Xe
máy Hà nội.
4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Điện máy Xe đạp Xe máy Hà nội
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
( Xem phụ lục10 )
Theo hình thức kế toán tập chung,theo hình thức này ở một số đơn vị trực thuộc
nhân viên kế toán có nhiệm vụ thống kê, tập hợp, kiểm tra các chứng từ ban đầu, cuối
tháng lập các báo cáo để nộp cho phòng kế toán công ty.
Phòng kế toán Công ty có nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công
tác thu thập, xử lý các thông tin kế toán ban đầu, cung cấp thông tin về tình hình tài
chính đầy đủ, kịp thời, chính xác, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh từ đó đề ra các biện pháp, quyết định đúng đắn phù hợp với đờng lối phát triển
của Công ty.
- Kế toán trởng: Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán có nhiệm vụ chỉ đạo, hớng dẫn
và kiểm tra toàn bộ các hoạt động tài chính của công ty, tham mu cho giám đốc các vấn
đề tài chính kế toán.
- Kế toán tổng hợp: Là ngời tập hợp số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp, sau đó lập
các báo cáo tài chính, là ngời đồng thời giúp việc chính cho kế toán trởng.
- Kế toán tiền mặt: Lập phiếu thu, phiếu chi theo lệnh, từ đó căn cứ vào các phiếu
thu, phiếu chi kèm theo các chứng từ hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ, đối chiếu số d trên
sổ quỹ với số tiền thực có tại quỹ.
- Kế toán theo dõi kinh doanh: Có nhiệm vụ theo dõi nhiệm vụ mua hàng, tiêu thụ
hàng, đánh giá kết quả kinh doanh.
Luận văn tốt nghiệp
- Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi đánh giá biến động về tài sản cố
định để trích khấu hao phân bổ theo tháng. Kế toán tài sản cố định kiêm luôn theo dõi
về thuế và các khoản phải nộp nhà nớc.
- Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, quản lý theo dõi các
khoản tiền vay, tiền lãi gửi, đôn đốc việc thanh toán đúng kỳ hạn, thờng xuyên đối chiếu
số d tiền gửi với ngân hàng.
- Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản nợ phải trả và tình hình thanh
toán tài khoản cho từng chủ nợ nhằm thực hiện tốt kỷ luật thanh toán về chế độ quản lý
tài chính.
4.2. Một số đặc điểm tổ chức kế toán tai công ty tại công ty Điện máy Xe đạp Xe
máy Hà Nội.
- Hình thức ghi sổ tại công ty Điện máy Xe đạp Xe máy Hà nội: Để phù hợp với
đặc điểm hoạt dộng kinh doanh của mình công ty áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký
chứng từ:
Hình thức sổ sách của công ty: ( Xem Phụ lục11 )
* Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: công ty thực hiện theo phơng pháp kê khờng
thờng xuyên, Phơng pháp tính giá hàng tồn kho : là phơng pháp bình quân gia quyền
* Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và khấu hao tài sản cố
định theo phơng pháp khấu hao tuyến tính;
* Niên độ kế toán đựoc đăng ký ngay từ khi công ty đợc thành lập và đợc duy trì
đến tận bây giời đó là theo năm Tài Chính từ 01/01 đến 31/12/N.
* Kỳ báo cáo kế toán hiện tại ở công ty đó là: sau mỗi quý kế toán tổng hợp số liệu
và lên báo cáo để chuyển cho kế toán trởng ký duyệt, báo cáo lên các cấp quản lý , các
tổ chức cần thiết đến những thông tin kế toán.
* Hệ thống báo cáo tài chính của công ty hiện nay bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
+ Phần I lãi lỗ
+ Phần II tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
+ Phần III thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại, thuế GTGT đợc
giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa.
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ (theo phơng pháp trực tiếp).
5.Một số kết quả mà Công ty điện máy xe đạp xe máy Hà nội đạt đợc trong những
năm vừa qua.
Do ảnh hởng của nền kinh tế khu vực nên việc kinh doanh, thơng mại, xuất nhập
khẩu gặp rất nhiều khó khăn. Song với sự nhạy bén của Ban giám đốc, công ty đã chỉ
Luận văn tốt nghiệp
đạo sát sao các phòng ban bám sát thị trờng, chủ động tìm nguồn hàng, khách hàng
thực hiện các nghiệp vụ nh: xuất khẩu, nhập khẩu và buôn bán nội địa nên công ty vẫn
đứng vững trên thị trờng và không ngừng phát triển. Ta có thể thấy đợc thông qua kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp qua hai năm 2001 và 2002 nh sau.
(Xem phụ lục 12)
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2002 so với năm 2001 tăng một lợng
là:1.503,5 129 = 374,5, t ơng ứng với tỷ lệ tăng 1.066%.
* Nguyên nhân:
+ Do doanh thu bán hàng thay đổi: Năm 2002 so với năm 2001 với tổng doanh thu
bán hàng tăng 284.832,8 256.431= 28.401,8(tr đồng), t ơng ứng với tỷ lệ tăng 11%
nên lợi nhuận cũng tăng lên một lợng là 28.401,8 (tr đồng).
+ Do các khoản giảm trừ thay đổi: Các khoản giảm trừ bao gồm giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB và thuế xuất khẩu. Các khoản giảm trừ làm giảm
doanh thu bán hàng, do đó có xu hớng làm giảm lợi nhuận.
Năm 2002 so với năm 2001, các khoản giảm trừ tăng 1.985,7-1.665 = 320,7(tr
đồng), dẫn đến lợi nhuận cũng giảm 320,7(tr đồng).
+ Giá vốn hàng bán thay đổi: Giávốn hàng bán năm 2002 so với năm 2001 tăng
25.968,8(tr đồng), làm cho lợi nhuận giảm đi 25.968,8(tr đồng).
+ Do chi phí bán hàng thay đổi:
Năm 2002 so với năm 2001, chi phí bán hàng tăng 11.205-10.703 = 502(tr đồng),
làm cho lợi nhuận giảm đi 502(tr đồng).
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp thay đổi :
Năm 2002 so với năm 2001 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
2.503,8 - 2.295 = 235,8(tr đồng) làm cho lợi nhuận giảm đi 235,8(tr đồng).
Trên đây ta đã phân tích khái quát tình hình lợi nhuận của công ty qua số liệu tuyệt
đối của hai năm liên tục. Ta cũng nhận thấy mặc dù hoạt động kinh doanh của công ty
vẫn có lãi nhng thuế TNDN vẫn bằng không vì các khoản lỗ trớc đây của công ty quá
lớn, nhà nớc cho phép doanh nghiệp dùng khoản lợi nhuận này để bù đắp các khoản lỗ
trong vòng 5 năm.
Luận văn tốt nghiệp
II.Thực trạng về công tác kế toán doanh thu bán hàng và, xác định kết quả bán
hàng tại công ty Điện máy Xe đạp Xe máy Hà Nội.
1.Nội dung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty Điện máy Xe đạp
Xe máy Hà nội.
* Doanh thu hàng chủ yếu tại công ty gồm:
- Xe gắn máy mới 100%
- Đồ điện tử gia dụng.
- Kim loại màu.
- Hoá chất.
- Sô đa.
Trong đó chủ yếu là mặt hàng xe gắn máy Trung Quốc chiếm 70 % tổng doanh thu và
cung cấp dịch vụ.
* Doanh thu từ cung cấp dịch vụ chủ yếu của công ty là: dịch vụ cho thuê nhà cửa
2. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty Điện máy Xe đạp Xe máy
Hà Nội.
2.2. Các loại chứng từ mà kế toán sử dụng.
Các chứng từ chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán bán hàng tại công ty:
+ Hoa đơn GTGT;
+ Phiếu xuất kho; phiếu nhập kho;
+ Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có.
+ Hợp đồng cho thuê nhà cửa.
2.3. Sổ sách kế toán sử dụng:
+ Sổ tổng hợp : Bảng kê số 1, Số 2 (xem phụ lục 5A, 5B); Nhật ký chứng từ số 1,
số 2 (xem phụ lục số 4A, 4B)
+ Sổ chi tiết (SCT): SCT bán hàng và kết quả (SCT số 3) (xem phụ lục1); SCT
thanh toán với ngời mua (SCT số 4) (xem phụ lục 3).
+ Nhật ký chứng từ số 7 (xem phụ lục 7)
+ Sổ cái tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (xem phụ lục14)
+ Sổ chi tiết kinh doanh.
2.4. Các tài kế toán khoản sử dụng :
Để phản ánh tổng doanh thu bán hàng trong kỳ, kế toán sử dụng TK 511 Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ ; Tài khoản này đ ợc mở chi tiết nh sau:
-TK 511.1 Doanh thu bán hàng hoá: dùng để phản ánh doanh thu bán hàng các loại
xe máy, báng đèn ,dây điện hoá chất Tuy nhiên công ty không phản ánh từng loại
mặt hàng mà chỉ phản ánh tổng hợp doanh thu của các loại mặt hàng trên.
Luận văn tốt nghiệp

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét