Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Quyết định 20/1999/QĐ-CHK về Quy chế về công tác khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam do Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng ban hành

sát bão và một số hoạt động bay khác;
13. Bộ phận khí tượng tại các sân bay địa phương: Là Cơ quan khí tượng hàng không đặt tại các sân bay
địa phương chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ khí tượng phục vụ hoạt động HKDD của sân bay;
14. Cơ quan chi nhánh: Cơ quan khí tượng sân bay có nhiệm vụ lập các bản tin METAR cho các sân bay
liên quan, bản tin AIREP và truyền những bản tin này tới các trung tâm thu thập chính MCC và phụ SCC;
15. Cơ quan không lưu: Thuật ngữ chung tuỳ theo từng trường hợp có thể là cơ quan kiểm soát không lưu,
trung tâm thông báo bay hay phòng thủ tục bay;
16. Cơ quan khí tượng hàng không: Danh từ chung để chỉ những cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp dịch
vụ khí tượng phục vụ hoạt động hàng không dân dụng trong nước và Quốc tế.
17. Cơ quan khí tượng tại các sân bay Quốc tế: Là Cơ quan khí tượng hàng không đặt tại sân bay Quốc tế
chịu trách nhiệm đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD ở từng CCHK khu vực, có phạm vi
trách nhiệm bao gồm các sân bay trực thuộc CCHK khu vực và vùng thông báo bay (FIR) được phân công;
18. Cơ quan kiểm soát tiếp cận: Đơn vị được thành lập để cung cấp công tác kiểm soát không lưu dành cho
các chuyến bay có kiểm soát đến hay đi từ một hay nhiều sân bay;
19. Cơ quan tìm kiếm - cứu nạn: cơ quan chịu trách nhiệm triển khai công tác tổ chức tìm kiếm - cứu nạn
và hiệp đồng chỉ huy hoạt động tìm kiếm - cứu nạn trong một vùng trách nhiệm tìm cứu;
20. Chuyến bay có kiểm soát: Bất cứ chuyến bay nào được cung cấp công tác kiểm soát không lưu;
21. Dự báo: Phát biểu về điều kiện khí tượng dự kiến sẽ xẩy ra tại một thời điểm hay trong một khoảng thời
gian xác định và cho một khu vực hay phần vùng trời xác định;
22. Độ cao tương đối: Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một mực mà ta quy định làm chuẩn đến một
mực khác, một điểm hoặc một vật được coi như một điểm;
23. Độ cao tuyệt đối: Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một mực, một
điểm hoặc một vật được coi như một điểm;
24. Hồ sơ khí tượng: Tài liệu viết tay hay in ấn, chứa đựng các thông tin khí tượng phục vụ chuyến bay mà
trực ban khí tượng giao cho lái trưởng;
25. Hệ thống dự báo thời tiết toàn cầu: Hệ thống toàn cầu trong đó các Trung tâm dự báo thời tiết toàn cầu
và khu vực cung cấp các dự báo khí tượng hàng không trên đường bay ở dạng thống nhất đã được tiêu
chuẩn hoá;
26. Kế hoạch bay: Các tin tức quy định cung cấp cho cơ quan không lưu về chuyến bay dự định thực hiện
hoặc một phần của nó;
27. Kế hoạch khai thác: Kế hoạch về hoạt động bay được thực hiện bởi nhà khai thác;
28. Kế hoạch khai thác bay: Kế hoạch của nhà khai thác đối với hoạt động an toàn của chuyến bay dựa trên
các xem xét, đánh giá về tình trạng sân bay, giới hạn khai thác và điều kiện thời tiết dự kiến trên đường bay
và tại các sân bay có liên quan;
29. Mạng viễn thông cố định hàng không (AFTN): Hệ thống toàn cầu các mạng hàng không cố định nhằm
mục đích cung cấp một phần của dịch vụ cố định hàng không bao gồm việc trao đổi các điện văn và/hoặc
các dữ liệu giữa các trạm hàng không cố định với nhau;
30. Mực bay: Mặt đẳng áp so với một mốc áp suất quy định 1013.2 hPa và cách mặt đẳng áp cùng tính chất
những quãng áp suất quy định;
31. Mực bay đường dài (Gruising level): Mực bay được duy trì trong suốt phần chính của chuyến bay;
32. Người làm công tác khí tượng: Tất cả các tổ chức và cá nhân thực hiện công tác khí tượng hàng không
dân dụng;
33. Nhà khai thác: Cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp đang tham gia tiến hành các hoạt động khai thác tầu
bay;
34. NOTAM: Một thông báo phổ biến bằng phương tiện viễn thông chứa đựng tin tức liên quan đến việc
thiết lập, tình trạng hoặc sự thay đổi của bất kỳ phương tiện dẫn đường, công tác và phương thức hoặc sự
nguy hiểm mà việc nhận biết kịp thời là cực kỳ quan trọng đối vơí những người có liên quan đến khai thác
bay;
35. Phát thanh VOLMET: Truyền thanh trên sóng vô tuyến thường xuyên các tin tức khí tượng cho các tầu
bay đang bay;
36. Phòng thủ tục bay: Cơ quan được thành lập để nhận các báo cáo có liên quan đến công tác không lưu và
kế hoạch bay nộp trước khi khởi hành. Phòng thủ tục bay có thể thành lập riêng rẽ hoặc kết hợp với cơ
quan không lưu hay cơ quan không báo đã có;
37. Phòng trưng bầy thời tiết: Nơi cơ quan khí tượng trưng bày tài liệu khí tượng để người lái có thể nghiên
cứu thời tiết và nghe thuyết trình về thời tiết;
38. Quan trắc khí tượng: Đánh giá một hay nhiều yếu tố khí tượng bằng thiết bị, bằng mắt do quan trắc viên
khí tượng thực hiện;
39. Quan trắc từ tầu bay: Đánh giá một hay nhiều yếu tố khí tượng từ tầu bay đang bay do lái trưởng hoặc
dẫn đường thực hiện;
40. Sân bay dự bị: Sân bay mà tầu bay có thể đến khi không thể hoặc không nên đến hoặc hạ cánh tại sân
bay dự định hạ cánh. Sân bay dự bị bao gồm:
a. Dự bị cất cánh: Sân bay dự bị mà tại đó tầu bay có thể hạ cánh khi điều này cần thiết ngay sau khi cất
cánh và không thể sử dụng sân bay cất cánh;
b. Dự bị đường dài; Sân bay dự bị mà tại đó tầu bây có thể hạ cánh sau khi trải qua điều kiện khẩn nguy
hoặc không bình thường trong quá trình bay đường dài;
c. Dự bị đến: Sân bay dự bị mà tàu bay có thể đến khi không thể hoặc không nên hạ cánh tại sân bay dự
định hạ cánh;
41. Tầm nhìn: Khả năng nhìn thấy, nhận biết các vật nổi bật không phát sáng ban ngày và các vật nổi bật
phát sáng ban đêm. Tầm nhìn được xác định theo điều kiện khí quyển và biểu diễn đơn vị đo khoảng cách;
42. Tầm nhìn CHC: Khoảng cách mà trong giới hạn đó, người lái khi đang ở trên trục đường CHC có thể
nhìn thấy những dấu hiệu kẻ trên lớp phủ đường CHC, đèn lề hoặc tim đường CHC;
43. Tầm nhìn ngang khí tượng: Tầm nhìn đặc trưng cho khu vực sân bay, được chọn là tầm nhìn xấu nhất;
44. Tập thông báo hàng không: Tài liệu được nhà chức trách HKDD hoặc cơ quan được uỷ quyền của một
quốc gia phát hành, chứa đựng những thông tin hàng không có tính chất lâu dài cần thiết cho hoạt động
bay;
45. Thông báo SIGMET: Thông tin được ban hành bởi Ban canh phòng thời tiết liên quan đến sự xuất hiện
hay dự kiến sẽ xuất hiện của các hiện tượng thời tiết trên đường bay có khả năng uy hiếp đến an toàn bay;
46. Tin tức khí tượng: Bao gồm các số liệu quan trắc, phân tích, dự báo khí tượng hay bất kỳ một thông tin
nào khác liên quan đến điều kiện thời tiết hiện tại hay dự kiến sẽ xuất hiện;
47. Thoả thuận không vận khu vực: Thoả thuận được ICAO phê duyệt, thông thường dựa trên những
khuyến cáo của hội nghị không vận khu vực;
48. Thuyết trình (Briefing): Những giải thích bằng lời về điều kiện thời tiết hiện tại hay dự kiến sẽ xuất
hiện;
49. Trạm quan trắc khí tượng sân bay: Cơ quan chịu trách nhiệm tiến hành quan trắc và báo cáo về điều
kiện thời tiết tại sân bay và trong vùng phụ cận sân bay;
50. Trạm thông tin hàng không: Trạm phục vụ cho dịch vụ thông tin hàng không;
51. Trung tâm dự báo thời tiết toàn cầu: Trung tâm khí tượng được chỉ định chuẩn bị và cung cấp các dự
báo tầng cao ở dạng số cho các trung tâm dự báo thời tiết khu vực;
52. Trung tâm dự báo thời tiết khu vực: Trung tâm khí tượng được chỉ định chuẩn bị và cung cấp các dự
báo khí tượng khu vực cho các chuyến bay khởi hành từ các sân bay trong vùng trách nhiệm của trung tâm
và cung cấp các dữ liệu số ở dạng nút điểm cho dự báo toàn cầu;
53. Trung tâm kiểm soát đường dài: Cơ quan được thiết lập để cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu cho
các chuyến bay có kiểm soát trong vùng trách nhiệm của mình;
54. Trung tâm thông báo bay: Cơ quan được thiết lập để cung cấp công tác không báo và công tác báo
động;
55. Trung tâm thu thập chính (MCC): Là trung tâm có trách nhiệm thu thập và xử lý các điện văn METAR
và AIREP từ các vùng thu thập chính (MCA) thành những tập tin METAR và AIREP ROBEX và phân phát
các tập tin này tới những MCCs khác. Trung tâm thu thập chính (MCC) cũng có trách nhiệm phân phát các
tập tin ROBEX nhận được từ các MCCs khác tới các trung tâm thu thập phụ (SCCs) và các cơ quan chi
nhánh trong vùng thu thập chính;
56. Trung tâm thu thập phụ (SCC): Là trung tâm có nhiệm vụ thu thập các bản tin METAR và AIREP từ
các cơ quan khí tượng sân bay liên quan và các cơ quan chi nhánh được lựa chọn; xử lý thành các tập tin
ROBEX và chuyển chúng tới các trung tâm thu thập chính (MCCs);
57. Trung tâm thu thập TAF (TCC): Là trung tâm có trách nhiệm thu thập và xử lý các điện văn TAF từ các
vùng thu thập TAF (TCA) thành những tập tin TAF ROBEX và phân phát các tập tin này tới những TTC
khác. Trung tâm thu thập TAF (TCC) cũng có trách nhiệm phân phát tới các cơ quan/ trạm khí tượng trong
vùng thu thập TAF (TCA) các tập tin TAF ROBEX nhận được từ các TCCs;
58. Tư vấn: Trao đổi ý kiến giữa các dự báo viên và nhà khai thác, tổ lái về những điều kiện thời tiết hiện
tại hay dự kiến sẽ xuất hiện có liên quan đến hoạt động bay;
59. Vùng bao phủ (Hệ thống dự báo thời tiết toàn cầu): Khu vực địa lý mà trung tâm dự báo thời tiết khu
vực có trách nhiệm chuẩn bị cho các dự báo về điều kiện thời tiết nguy hiểm;
60. Vùng thông báo bay (FIR): Một vùng trời có giới hạn xác định trong đó có cung cấp công tác thông báo
bay và công tác báo động;
61. Vùng thu thập chính (MCA): Là vùng bao gồm một nhóm cơ quan/ trạm khí tượng có các bản tin
METAR và AIREP được sưu tập và xử lý thành tập tin ROBEX để phục vụ trao đổi số liệu OPMET khu
vực;
62. Vùng thu thập TAF (TCA): Là vùng bao gồm một nhóm cơ quan/ trạm khí tượng có các bản tin TAF
được sưu tập và xử lý thành tập tin TAF ROBEX để phục vụ trao đổi số liệu OPMET khu vực;
63. Vùng trời có kiểm soát: Một vùng trời có giới hạn xác định mà trong đó công tác kiểm soát không lưu
được cung cấp cho các chuyến bay có kiểm soát;
Chương 2
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3: Quy chế này quy định về công tác khí tượng hàng không dân dụng Việt Nam (gọi tắt là công tác
khí tượng hàng không) nhằm mục đích:
1. Làm cơ sở pháp quy cho quản lý chuyên ngành và tổ chức thực hành nghiệp vụ khí tượng hàng không tại
Việt Nam;
2. Đảm bảo chất lượng công tác khí tượng hàng không phục vụ hoạt động bay trong vùng trời nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và trong các vùng thông báo bay (FIRs) do Tổ chức HKDD Quốc tế
(ICAO) giao cho Việt Nam đảm nhiệm.
Điều 4: Công tác khí tượng hàng không nói tại Điều 3 bao gồm:
1. Việc tạo ra các sản phẩm khí tượng hàng không phục vụ cho nhu cầu hoạt động hàng không dân dụng;
2. Cung ứng dịch vụ khí tượng tới các nhà khai thác hàng không dân dụng, tổ lái, các cơ quan không lưu,
không báo, tìm kiếm - cứu nạn và các đối tượng khác có nhu cầu.
Điều 5: Cục HKDD Việt Nam thống nhất quản lý công tác khí tượng hàng không Việt Nam nhằm đảm bảo
cho hoạt động HKDD phát triển liên tục, an toàn, hiệu quả, phù hợp với các quy định của Pháp luật Việt
Nam và các điều ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết.
Điều 6: Quy chế này được ban hành phù hợp với Luật HKDD Việt Nam, các quy định của Nhà nước về
công tác khí tượng, đáp ứng các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của Tổ chức HKDD Quốc tế (ICAO)
về công tác khí tượng hàng không.
Điều 7: Quy chế này áp dụng cho tất cả các cá nhân, cơ quan và đơn vị; các cá nhân, tổ chức trong và ngoài
nước có liên quan đến công tác khí tượng hàng không tại Việt Nam.
Điều 8: Các nội dung quy định trong Quy chế này sẽ được bổ sung kịp thời và đều đặn để đáp ứng những
thay đổi có liên quan do sự phát triển không ngừng của ngành HKDD.
Chương 3
TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
Điều 9: Hệ thống các cơ quan khí tượng hàng không được tổ chức thành các bộ phận thuộc các cơ quan,
đơn vị trong ngành HKDD Việt Nam bao gồm:
1. Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế Tân Sân Nhất, Đà Nẵng và Nội Bài trực thuộc CCKH khu vực
miền Bắc, miền Trung và miền Nam;
2. Phòng khí tượng trực thuộc Trung tâm QLBDD Việt Nam;
3. Ban khí tượng - Trung tâm Hiệp đồng chỉ huy ĐHB trực thuộc Trung tâm QLBDD Việt Nam;
4. Ban canh phòng thời tiết vùng FIR Hồ Chí Minh trực thuộc Cơ quan khí tượng tại Sân bay Quốc tế Tân
Sơn Nhất;
5. Ban canh phòng thời tiết vùng FIR Hà Nội - Trung tâm QLBDD miền Bắc trực thuộc Trung tâm QLBDD
Việt Nam;
6. Bộ phận khí tượng tại các sân bay địa phương trực thuộc các CCHK khu vực.
Điều 10: Nhiệm vụ - Quyền hạn của các Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng và
Nội Bài:
1. Tổ chức thực hiện các nội dung công tác khí tượng được nêu trong Chương IV, V, VI và trong phạm vi
vùng trách nhiệm được phân công như sau:
a. Cơ quan khí tượng tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất: đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD
tại các sân bay thuộc CCHK khu vực miền Nam và trong vùng FIR Hồ Chí Minh;
b. Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế Đà Nẵng: Đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD tại
các sân bay thuộc CCHK khu vực miền Trung;
c. Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế Nội Bài: Đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD tại
các sân bay thuộc CCHK khu vực miền Bắc và trong vùng FIR Hà Nội;
Thực hiện chức năng tham mưu cho Lãnh đạo CCHK khu vực về công tác khí tượng. Thực hiện chức năng
quản lý về chuyên ngành khí tượng với các sân bay địa phương trực thuộc CCHK khu vực;
3. Xây dựng các quy định, tài liệu hướng dẫn khai thác, quy trình, quy phạm cho các bộ phận nghiệp vụ
trực thuộc cho phù hợp với đặc điểm công việc, khu vực trách nhiệm, trình độ cán bộ/nhân viên và điều
kiện trang thiết bị khí tượng, đảm bảo chất lượng, tính khoa học và tính pháp lý của dịch vụ khí tượng;
4. Tổ chức quản lý, khai thác, bảo dưỡng, kiểm tra các trang thiết bị khí tượng chuyên dụng. Xây dựng kế
hoạch đầu tư, nâng cấp và bảo đảm cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho công tác khí tượng;
5. Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch về đào tạo, huấn luyện và tổ chức thi nâng bậc cho cán
bộ/nhân viên khí tượng;
6. Hiệp đồng, phối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan để giải quyết các vấn đề thuộc nghiệp vụ chuyên
ngành và các nhiệm vụ được giao;
7. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học - công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác
khí tượng hàng không. Tham gia hợp tác trao đổi khoa học kỹ thuật với các tổ chức trong nước và Quốc tế
về lĩnh vực khí tượng.
Điều 11: Nhiệm vụ - Quyền hạn của các Ban canh phòng thời tiết vùng FIRs Hồ Chí Minh và Hà Nội:
1. Tổ chức thực hiện các nội dung công tác khí tượng được nêu trong Chương IV, V, VI và trong phạm vi
vùng trách nhiệm được phân công như sau:
a. Ban canh phòng thời tiết vùng FIR Hồ Chí Minh: Đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD
trong vùng FIR Hồ Chí Minh;
b. Ban canh phòng thời tiết vùng FIR Hà Nội: Đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD trong
vùng FIR Hà Nội;
2. Hàng tháng tổ chức tổng kết quy luật hoạt động của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm;
3. Thường xuyên rút kinh nghiệm về công tác dự báo, cảnh báo các điều kiện thời tiết nguy hiểm.
Điều 12: Nhiệm vụ - Quyền hạn của Bộ phận khí tượng tại các sân bay địa phương:
1. Đảm bảo công tác khí tượng cho hoạt động HKDD tại các sân bay địa phương và là một thành phần liên
kết với Cơ quan khí tượng tại các sân bay Quốc tế thuộc từng CCHK khu vực;
2. Công tác đảm bảo khí tượng tại các sân bay địa phương:
a. Tiến hành quan trắc và lập các bản tin báo cáo thời tiết thường lệ và đột biến METAR, SPECI, dự báo xu
thế TREND cung cấp cho Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế, Đài kiểm soát tại sân, tổ lái và các nhà
khai thác;
b. Tiến hành trao đổi số liệu với Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế và bộ phận khí tượng tại các sân
bay địa phương để thu thập và cung cấp các thông tin khí tượng bổ sung cho tổ lái;
c. Thực hiện chế độ thống kê và báo cáo số liệu khí hậu hàng không cho Cơ quan khí tượng tại sân bay
Quốc tế theo quy định cụ thể trong mục 4, Chương IV;
3. Chế độ trực và phát báo số liệu khí tượng tại các sân bay địa phương:
a. Trong thời gian có hoạt động bay đến và/hoặc bay đi theo kế hoạch, Bộ phận khí tượng tại sân bay có
trách nhiệm:
- Tiến hành trực và cung cấp bản tin thời tiết sân bay của mình cho tổ lái trước giờ dự kiến khởi hành theo
kế hoạch của chuyến bay ít nhất là 01 giờ.
- Tần xuất phát báo bản tin là 30 phút một lần;
- Theo dõi và cung cấp không chậm trễ tin tức về sự thay đổi lớn của điều kiện thời tiết tại sân ở dạng mã
SPECI cho Đài kiểm soát tại sân và các sân bay liên quan;
- Thu thập và chuẩn bị bản tin thời tiết của các sân bay liên quan khác cung cấp cho tổ lái thực hiện các
chuyến bay đi trước giờ dự kiến khởi hành theo kế hoạch ít nhất là 01 giờ;
- Cung cấp thường xuyên bản tin thời tiết cho Đài kiểm soát tại sân;
- Bộ phận khí tượng chỉ hết trách nhiệm cung cấp tin tức khí tượng trong ngày sau khi nhận được thông báo
đã chấm dứt hoạt động bay;
b. Trong thời gian không có hoạt động bay đến và đi, hàng ngày, Bộ phận khí tượng tại sân bay còn có
trách nhiệm:
- Phát báo liên tục số liệu quan trắc 01 giờ một lần vào đầu giờ từ 2300 UTC đến 1100 UTC cho Cơ quan
khí tượng tại sân bay Quốc tế thuộc CCHK khu vực;
- Đối với những sân bay địa phương có hoạt động bay từ 5 lần chuyến bay/tuần trở lên và/hoặc được chỉ
định làm sân bay dự bị, trực và phát báo liên tục số liệu quan trắc 30 phút một lần, tối thiểu từ 2200 UTC
đến 1100 UTC cho Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế thuộc CCHK khu vực;
c. Theo yêu cầu của Giám đốc sân bay và cơ quan không lưu, Bộ phận khí tượng sẵn sàng cung cấp các
thông tin khí tượng cần thiết.
Điều 13: Nhiệm vụ - Quyền hạn của Phòng khí tượng thuộc Trung tâm QLBDD Việt Nam:
1. Thực hiện chức năng tham mưu và chỉ đạo nghiệp vụ công tác khí tượng hàng không dân dụng trong
phạm vi Trung tâm QLBDD Việt Nam theo quy định và quyền hạn và chức năng của cơ quan khí tượng
này do Tổng Giám đốc Trung tâm ban hành;
2. Thực hiện những công việc liên quan đến công tác khí tượng theo sự phân công của Cục HKDD;
3. Tham gia, triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, hợp tác trao đổi với các cơ quan khí tượng trong
nước và Quốc tế về lĩnh vực khí tượng.
Điều 14: Nhiệm vụ - Quyền hạn của Ban khí tượng Trung tâm Hiệp đồng chỉ huy ĐHB Gia Lâm thuộc
Trung tâm QLBDD Việt Nam:
1. Thực hiện việc thu thập, xử lý và phân phát các tin tức khí tượng tới các sân bay và người sử dụng khi có
yêu cầu;
2. Theo dõi tình hình, diễn biến thời tiết các sân bay, cung cấp kịp thời các thông tin khí tượng liên quan
đến các hoạt động bay tới Trực Ban trưởng và Trung tâm điều hành bay Hãng Hàng không quốc gia Việt
Nam để lập kế hoạch bay và ra các quyết định khai thác bay phù hợp.
Điều 15: Căn cứ vào nhiệm vụ - quyền hạn của các cơ quan khí tượng được nêu trong chương này, các cơ
quan khí tượng hàng không có trách nhiệm xây dựng quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan và các
đơn vị trực thuộc trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn.
Điều 16: Chứng chỉ năng định khí tượng
Đối tượng, thời gian, điều kiện dự thi, nội dung thi, các loại hình chứng chỉ và việc sử dụng được quy định
cụ thể trong Quy chế thi cấp chứng chỉ năng định do Cục HKDD ban hành.
Chương 4
QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CÔNG TÁC KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
MỤC I. CÔNG TÁC QUAN TRẮC VÀ BÁO CÁO KHÍ TƯỢNG
Điều 17: Quy định chung
1. Trạm quan trắc khí tượng hàng không được thiết lập tại các sân bay có hoạt động HKDD bao gồm các
quan trắc viên khí tượng hàng không và hệ thống thiết bị chuyên dụng. Trạm có nhiệm vụ thực hiện các
quan trắc, đo đạc các yếu tố khí tượng và thời tiết khu vực sân bay và đưa ra các báo cáo thời tiết phục vụ
tầu bay cất hạ cánh tại sân bay và cho các hoạt động khai thác HKDD;
2. Để đảm bảo yêu cầu đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu khí tượng cho sử dụng, trạm quan trắc khí tượng
hàng không phải được thiết lập theo các yêu cầu kỹ thuật được quy định ở Điều 51, Chương VI;
3. Những quan trắc được thực hiện tại trạm quan trắc khí tượng hàng không phải bao gồm:
- Quan trắc thường lệ,
- Quan trắc đặc biệt,
- Quan trắc phục vụ tầu bay cất hạ cánh;
4. Các bản tin quan trắc khí tượng do trạm quan trắc khí tượng hàng không lập và cung cấp bao gồm:
- Bản tin quan trắc thời tiết thường lệ,
- Bản tin quan trắc thời tiết đặc biệt,
- Bản tin quan trắc thời tiết đặc biệt chọn lọc,
- Bản tin quan trắc thời tiết phục vụ tầu bay cất hạ cánh;
5. Thời gian tiến hành quan trắc định kỳ được quy định hàng ngày như sau:
a. Tại sân bay Quốc tế 30 phút một lần 24/24 giờ;
b. Tại các sân bay địa phương 30 phút hoặc 01 giờ một lần, tối thiểu từ 2200 UTC đến 1100 UTC hàng
ngày (tần suất cụ thể được qui định trong bản "Quy chế bay trong khu vực sân bay" của từng sân bay và
phù hợp với Khoản 3, Điều 12, Chương III). Ngoài ra khi có nhu cầu hoạt động bay, Bộ phận khí tượng tại
sân bay địa phương sẽ tiến hành các quan trắc bổ sung theo thoả thuận giữa Giám đốc sân bay và cơ quan
không lưu liên quan;
6. Quan trắc đặc biệt được thực hiện khi có những thay đổi cụ thể các yếu tố khí tượng gió mặt đất, tầm
nhìn ngang khí tượng, tầm nhìn đường CHC, thời tiết hiện tại và/hoặc mây đạt hoặc vượt qua những chỉ
tiêu nêu ra trong Chương 4 - Phụ ước 3 của ICAO hoặc theo sự thoả thuận giữa cơ quan khí tượng và cơ
quan không lưu liên quan tại sân bay.
Điều 18: Quy định về nội dung quan trắc khí tượng hàng không:
Các trạm quan trắc khí tượng hàng không tiến hành quan trắc các yếu tố khí tượng: Hướng và tốc độ gió bề
mặt; tầm nhìn ngang khí tượng; tầm nhìn đường CHC; hiện tượng thời tiết; lượng, loại và độ cao chân mây;
nhiệt độ không khí, nhiệt độ điểm sương; áp suất khí quyển QNH/QFE;
1. Quan trắc gió bề mặt:
a. Gió quan trắc ghi trong bản tin là gió thực ở độ cao 6 - 10m so với mặt đường CHC;
b. Giá trị gió đo được là đặc trưng cho dọc đường CHC, gió được đo ở giữa đường CHC (tính từ hai đầu
đường CHC) khi tầu bay cất cánh và ở khu vực tiếp đất khi tàu bay vào hạ cánh;
c. Tốc độ và hướng gió là giá trị quan trắc trung bình trong thời gian 02 phút đối với bản tin phát trong sân
bay và 10 phút đối với bản tin phát ra ngoài sân bay;
d. Hướng gió được làm tròn đến giá trị 10
o
gần nhất và tốc độ gió được biểu diễn bằng đơn vị m/s;
2. Quan trắc tầm nhìn ngang khí tượng - tầm nhìn đường CHC:
a. Tầm nhìn ngang khí tượng đặc trưng cho khu vực cất cánh và lấy độ cao trong bản tin phục vụ tầu bay
cất cánh; và đặc trưng cho khu vực tiếp cận và hạ cánh trong bản tin phục vụ tầu bay hạ cánh; đặc trưng cho
sân bay và vùng phụ cận trong bản tin phát ra ngoài sân bay;
b. Tầm nhìn đường CHC là tầm nhìn quan trắc dọc theo đường CHC. Quan trắc tầm nhìn đường CHC đặc
trưng cho vùng tiếp đất của đường CHC và được thực hiện ở những sân bay có đường CHC sử dụng
phương thức tiếp cận chính xác được trang bị hệ thống đèn đường CHC;
c. Tầm nhìn đường CHC được xác định bằng máy và tuân thủ theo Tài liệu hướng dẫn thực hành quan trắc
và báo cáo tầm nhìn đường CHC - Doc. 9328 của ICAO;
d. Tại các sân bay địa phương chưa được trang bị máy đo, việc xác định tầm nhìn được thực hiện bằng mắt
dựa trên sơ đồ các tiêu điểm đo tầm nhìn ngang và tầm nhìn đường CHC đã được thiết lập cho từng sân
bay;
e. Các tiêu điểm phải được đặt cách mép đường CHC một khoảng cách an toàn tối thiểu là 30 m;
f. Kích thước, mầu sắc các tiêu điểm đo tầm nhìn do Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế quy định; tại
các sân bay có hoạt động ban đêm mỗi tiêu điểm phải được lắp 01 nguồn sáng có công suất 25W;
3. Quan trắc lượng, loại, độ cao chân mây:
a. Quan trắc mây đặc trưng cho khu vực tiếp cận trong bản tin phục vụ tầu bay hạ cánh, đặc trưng cho vị trí
đài gần khi sử dụng hệ thống hạ cánh bằng thiết bị tại các sân bay Quốc tế và đặc trưng cho sân bay và
vùng phụ cận trong bản tin phát ra ngoài sân bay;
b. Tại các sân bay địa phương chưa được trang bị máy đo, việc xác định lượng, loại, độ cao chân mây được
quan trắc viên thực hiện bằng mắt;
c. Tại các sân bay được trang bị máy đo, loại mây được xác định bằng mắt và được quan trắc viên cập nhật
vào bản tin;
4. Quan trắc nhiệt độ không khí, nhiệt độ điểm sương:
Nhiệt độ không khí, nhiệt độ điểm sương đặc trưng cho đường CHC và được làm tròn đến độ nguyên Xen
xi;
5. Quan trắc khí áp
Khí áp so với mực nước biển (QNH) và khí áp tại sân (QFE) được quy tròn xuống độ nguyên hPa gần nhất
trong bản tin tại sân và trị số khí áp QNH trong bản tin phát ra ngoài sân bay;
6. Quan trắc hiện tượng thời tiết hiện tại:
a. Hiện tượng thời tiết đặc trưng cho khu vực cất cánh và lấy độ cao trong bản tin phục vụ tầu bay cất cánh
và khu vực tiếp cận, hạ cánh trong bản tin phục vụ tầu bay hạ cánh và đặc trưng cho sân bay và vùng phụ
cận trong bản tin phát ra ngoài sân bay;
b. Dạng hiện tượng thời tiết và các ký hiệu viết tắt được tuân theo bảng 4768 mã luật khí tượng hàng không
METAR/SPECI;
7. Nội dung bản tin thời tiết thường lệ và đặc biệt chọn lọc được trình bày ở dạng minh ngữ viết tắt và dưới
dạng mã luật METAR/SPECI tuân theo quy định trong Chương 4 - Phụ ước 3 của ICAO.
Điều 19: Quy định về quan trắc và báo cáo thời tiết từ tầu bay.
1. Mọi tầu bay đang thực hiện cất hạ cánh ở các sân bay Việt Nam hay đang bay trong vùng trách nhiệm
của các Trung tâm kiểm soát đường dài (ACC) của Việt Nam đều phải có trách nhiệm thực hiện quan trắc
và báo cáo như sau:
a. Quan trắc và báo cáo thường kỳ: Được thực hiện tại các điểm báo cáo không lưu/khí tượng (ATS/MET)
trên lộ trình bay;
b. Quan trắc và báo cáo đặc biệt: Được thực hiện vào thời điểm bất kỳ khi gặp các hiện tượng thời tiết nguy
hiểm;
2. Các hiện tượng thời tiết nguy hiểm phải thực hiện quan trắc và báo cáo đặc biệt từ tầu bay:
- Nhiễu động khí quyển vừa đến mạnh
- Đóng băng mạnh
- Sóng núi mạnh
- Vùng dông (kèm hoặc không kèm mưa đá)
- Vùng có bão bụi hay bão cát mạnh
- Hoạt động núi nửa và mây tro núi lửa
- Mây CB
- Gió đứt trong vùng tiếp cận và lấy độ cao;
3. Nội dung báo cáo từ tầu bay:
a. Nội dung báo cáo thường kỳ trên lộ trình bay theo trình tự:
- Loại bản tin
- Thông tin về chuyến bay bao gồm: Tên, số hiệu tầu bay, vị trí kinh vĩ độ, thời gian và mực bay hay độ cao
- Tin tức khí tượng bao gồm: Nhiệt độ không khí, hướng và vận tốc gió, nhiễu động, đóng băng và độ ẩm
(nếu có thể);
b. Nội dung báo cáo đặc biệt trên lộ trình bay theo trình tự:
- Loại bản tin
- Thông tin về chuyến bay bao gồm: Tên, số hiệu tầu bay, vị trí kinh vĩ độ, thời gian và mực bay hay độ cao
- Tin tức khí tượng: Hiện tượng thời tiết nguy hiểm;
c. Nội dung báo cáo gió đứt trong vùng tiếp cận và lấy độ cao theo trình tự:
- Tên bản tin
- Loại tầu bay
- Tên hiện tượng và vị trí phát hiện (tên đường CHC)
- Thời gian;
4. Quan trắc thời tiết từ tầu bay được báo cáo cho cơ quan không lưu thông qua:
- Liên lạc dữ liệu không địa
- Liên lạc thoại.
5. Phương thức báo cáo từ tầu bay:
a. Khi sử dụng liên lạc dữ liệu không địa và áp dụng giám sát phụ thuộc tự động (ADS), các quan trắc từ
tầu bay được thực hiện tự động 15 phút một lần trên đường bay và 30 giây một lần trong 10 phút đầu tiên
trong giai đoạn lấy độ cao của chuyến bay;
b. Khi sử dụng liên lạc thoại, việc quan trắc và báo cáo thường lệ được tiến hành tại các điểm báo cáo ATS
đã được Cục HKDD Việt Nam quy định;
6. Trong trường hợp khi phát hiện thấy hiện tượng thời tiết có khả năng uy hiếp đến an toàn bay hay làm
giảm hiệu suất khai thác của tầu bay khác, tổ lái sẽ tiến hành các quan trắc đột suất và thông báo kịp thời
cho cơ quan không lưu;
7. Trong trường hợp có hoạt động núi lửa, tổ lái có trách nhiệm tiến hành quan trắc đặc biệt và điền vào
mẫu VAR sau chuyến bay để đưa vào hồ sơ khí tượng;
8. Các cơ quan không lưu của Việt Nam sau khi nhận được báo cáo từ tầu bay có trách nhiệm chuyển ngay
cho Ban canh phòng thời tiết dưới dạng điện văn theo mẫu AIREP, AIREP SPECIAL và cảnh báo gió đứt
từ tầu bay theo khuyến cáo trong Phụ ước 3 của ICAO.
MỤC 2: CÔNG TÁC DỰ BÁO VÀ CẢNH BÁO KHI TƯỢNG
Điều 20: Công tác dự báo, cảnh báo thời tiết phục vụ cho hoạt động HKDD được thực hiện bởi Cơ quan
khí tượng tại các sân bay Quốc tế, các Ban canh phòng thời tiết. Phạm vi không gian trách nhiệm cho thiết
lập dự báo, cảnh báo bao gồm các sân bay, vùng trời, vùng trách nhiệm được quy định tại các Điều 10 và
11 Chương III.
Điều 21: Các bản tin dự báo, cảnh báo được lập bởi các Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế bao gồm:
- Dự báo thời tiết sân bay - TAF,
- Dự báo hạ cánh - dạng TREND,
- Dự báo cất cánh,
- Dự báo vùng và đường bay - ROFOR, WINTEM, ARFOR
- Dự báo vùng cho các chuyến bay tầng thấp - GAMET,
- Cảnh báo sân bay - AERODROME WARNING,
- Cảnh báo gió đứt tầng thấp - WINDSHEAR WARNING,
- Cảnh báo SIGMET, AIRMET.
Điều 22: Dự báo thời tiết sân bay TAF:
1. Các cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế thuộc các CCHK khu vực có trách nhiệm lập và phát hành các
bản tin dự báo cho sân bay Quốc tế và các sân bay địa phương trực thuộc CCHK khu vực;
2. Thời gian phát hành và hiệu lực của các bản tin dự báo cho sân bay Quốc tế được quy định như sau:
a. Dự báo cho 24 giờ (TAF dài): được thiết lập 04 lần/ngày với thời gian bắt đầu có hiệu lực vào 0000,
0600, 1200 và 1800 UTC. Thời gian lập và phát hành phải trước ít nhất 2 giờ 30 phút so với giờ bản tin dự
báo bắt đầu có hiệu lực;
b. Dự báo cho 09 hoặc 12 giờ (TAF ngắn): Được thiết lập 04 lần/ngày với thời gian bắt đầu có hiệu lực vào
0300, 0900, 1500 và 2100 UTC. Thời gian lập và phát hành phải trước ít nhất 01 giờ so với giờ bản tin dự
báo bắt đầu có hiệu lực;
3. Thời gian phát hành và hiệu lực của các bản tin dự báo cho sân bay địa phương được quy định như sau:
a. Bản tin dự báo sân bay được lập và phát hành vào các ngày sân bay có kế hoạch hoạt động bay;
b. Thời gian phát hành bản tin dự báo sân bay phải trước ít nhất 01 giờ so với giờ tầu bay bắt đầu thực hiện
chặng khởi hành đầu tiên theo kế hoạch;
c. Thời gian hiệu lực của bản tin dự báo phải bao trùm khoảng thời gian từ thời điểm tầu bay khởi hành từ
chặng đầu tiên cho đến sau 03 giờ cất cánh khỏi sân bay;
4. Nội dung, hình thức và tiêu chuẩn cho dự báo các yếu tố thời tiết thay đổi trong bản tin dự báo thời tiết
sân bay như quy định trong Chương 6 - Phụ ước 3 của ICAO;
5. Trong trường hợp cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế phát hiện thấy hay nhận định thời tiết sẽ có thay
đổi khác biệt đáng kể so với nội dung bản tin dự báo gần nhất đã được phát hành thì phải lập ngay bản tin
dự báo sân bay bổ sung (TAF AMD). Tiêu chuẩn ngưỡng cho thiết lập dự báo sân bay bổ sung theo quy
định trong Chương 6 - Phụ ước 3 của ICAO, hoặc theo thoả thuận giữa cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc
tế với các đơn vị sử dụng liên quan.
Điều 23: Dự báo hạ cánh - dạng TREND:
1. Cơ quan khí tượng hàng không sân bay Quốc tế và Bộ phận khí tượng các sân bay địa phương có trách
nhiệm lập dự báo phục vụ tầu bay hạ cánh dạng xu thế TREND, đưa vào cuối các báo cáo thời tiết sân bay
thường lệ hay đặc biệt;
2. Nội dung, hình thức và các tiêu chuẩn cho dự báo các yếu tố thời tiết thay đổi trong bản tin dự báo như
quy định trong Chương 6 - Phụ ước 3 của ICAO.
Điều 24: Dự báo cất cánh:
1. Cơ quan khí tượng hàng không sân bay Quốc tế có trách nhiệm lập dự báo phục vụ tầu bay cất cánh theo
yêu cầu của tổ lái và nhà khai thác như quy định trong Điều 40 và Điều 41, Chương V. Đối với các sân bay
địa phương khi có yêu cầu, Bộ phận khí tượng sân bay sẽ phối hợp với cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc
tế liên quan để thực hiện;
2. Nội dung, hình thức bản tin dự báo cất cánh theo quy định như Chương 6 - Phụ ước 3 của ICAO.
Điều 25: Dự báo vùng bay và đường bay:
1. Dự báo điều kiện thời tiết trong vùng bay và trên đường bay bao gồm các tin tức về gió và nhiệt độ trên
cao, các hiện tượng thời tiết nguy hiểm trên đường bay và mây liên kết. Trên cơ sở các tin tức này nhận
được từ các trung tâm WAFC và RAFC, cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế sẽ lập và cung cấp các bản
tin dự báo vùng bay và đường bay cho tổ lái. Các cơ quan này có trách nhiệm lập dự báo bổ sung cho vùng
và đường bay khi xác định có sự khác biệt so với dự báo của các trung tâm WAFC, RAFC vượt quá tiêu
chuẩn ngưỡng theo quy định trong Chương d6 - Phụ ước 3 của ICAO;
2. Nội dung, hình thức và quy tắc lập bản tin dự báo vùng cho các chuyến bay tầng thấp (GAMET) theo
quy định trong Chương 6 - Phụ ước 3 của ICAO.
Điều 26: Cảnh báo sân bay:
1. Cảnh báo sân bay là thông báo ngắn gọn ở dạng minh ngữ chữ tắt về điều kiện khí tượng nguy hiểm đến
các tầu bay đang đỗ ở mặt đất và các thiết bị sân bay;
2. Cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế và bộ phận khí tượng các sân bay địa phương có trách nhiệm phát
cảnh báo cho các nhà khai thác, cơ quan liên quan trong sân bay khi một hay nhiều trong số các hiện tượng
thời tiết sau đây xuất hiện hay dự kiến sẽ xuất hiện:
- Bão
- Giông
- Mưa đá
- Mưa phùn
- Gió mạnh, gió giật
- Lốc, tố.
Điều 27: Cảnh báo gió đứt và nhiễu động nhẹ (microburst):
1. Cảnh báo gió đứt là thông báo ngắn gọn về sự xuất hiện hay dự kiến sẽ xuất hiện của gió đứt có khả năng
ảnh hưởng xấu đến tầu bay đang vào tiếp cận hoặc đang cất cánh hoặc đang làm vòng lượn tiếp cận giữa
mặt đường CHC và độ cao 500 m;
2. Phương thức lập bản tin cảnh báo gió đứt:
a. Cảnh báo gió đứt được thông báo tới Đài kiểm soát tại sân, Cơ quan kiểm soát tiếp cận sân bay Quốc tế
thông qua phần "những thông tin bổ trợ" ở cuối các bản tin thời tiết sân bay (METAR, SPECI), hoặc được
lập thành bản tin riêng khi gió đứt được phát hiện bởi các thiết bị quan trắc từ mặt đất như ra đa thời tiết, hệ
thống thiết bị cảm ứng đo gió và các thiết bị khác hay từ các tầu bay đang bay;
b. Nội dung và phương thức lập bản tin cảnh báo gió đứt ở mỗi sân bay Quốc tế được thực hiện theo thoả
thuận cụ thể giữa cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế và cơ quan không lưu;
3. Trách nhiệm của Đài kiểm soát tại sân, Cơ quan kiểm soát tiếp cận sân bay Quốc tế :
a. Chuyển ngay các bản tin cảnh báo gió đứt nhận được từ cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế tới các tầu
bay đang thực hiện tiếp cận - hạ cánh; cất cánh - lấy độ cao;
b. Gửi các báo cáo về gió đứt được phát hiện bởi các tầu bay đang thực hiện tiếp cận - hạ cánh; cất cánh -
lấy độ cao cho cơ quan khí tượng tại sân bay Quốc tế.
Điều 28: Canh phòng thời tiết và lập các thông báo SIGMET, AIRMET cho vùng FIR.
1. Các Ban canh phòng thời tiết được phân công phạm vị trách nhiệm cho vùng FIR phải tổ chức theo dõi
thời tiết khu vực liên tục 24/24 giờ hàng ngày, kịp thời phát hiện và thông báo các điều kiện thời tiết nguy

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét