Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Huy động và sử dụng vốn tại công ty xây dựng và phát triển nhà số 6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng 1
Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong cơ
chế thị trờng
1.1: Vốn và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Để tiến hành một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì đều cần có vốn. Vậy
vốn là gì? Tại sao nó lại có vai trò quan trọng nh thế đối với bất kỳ các doanh
nghiệp hay một tổ chức cá nhân nào. Với tầm quan trọng nh vậy, việc tìm
hiểu và nghiên cứu cần phải bắt đầu từ việc làm rõ khái niệm cơ bản vốn là
gì? vai trò của vốn đối với doanh nghiệp.
1.1.1: Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vốn đợc hiểu và quan niệm là toàn
bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình tiếp theo của doanh nghiệp.
Khái niệm này không những chỉ ra vốn không chỉ là một yếu tố đầu
vào quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất mà còn đề cập tới sự tham
gia của vốn trong doanh nghiệp, trong cả quá trình sản xuất kinh doanh liên
tục trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp.
Nh vậy, vốn là một yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh. Có vốn các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, mua
sắm các trang thiết bị hay triển khai các kế hoạch khác trong tơng lai. Vậy yêu
cầu đặt ra đối vớicác doanh nghiệp là họ cần phải có sự quản lý và sử dụng có
hiệu quả vốn có hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo cho các
doanh nghiệp ngày càng phát triển và vững mạnh.
Các đặc trng cơ bản của vốn
- Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định. Có nghĩa là vốn phải
đợc biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh
nghiệp.
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Vốn phải vận động và sinh lời, đạt đợc mục tiêu trong kinh doanh.
- Vốn phải đợc tích tụ và tập trung một lợng nhất định thì mớicó khả
năng phát huy tác dụng khi đầu t vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt trong lĩnh
vực kinh doanh.
- Vốn có giá trị về mặt thờigian. Điều này có thể có vai trò quan trọng
khi bỏ vốn vào đầu t và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không đợc đa ra
để đầu t khi mà ngời chủ của nó nghĩ về một sự đầu t không có lợi nhuận.
- Vốn đợc quan niệm nh một thứ hàng hoá và có thể đợc coi là thứ hàng
hoá đặc biệt vì nó có khả năng đợc mua bán quyền sở hữu trên thị trờng vốn,
trên thị trờng tài chính.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền hay các giá trị hiện vật ( tài sản cố
định của doanh nghiệp: máy móc, trang thiết bị vật t dùng cho hoạt động quản
lý. . . ) của các tài sản hữu hình ( các bí quyết trong kinh doanh, các phát
minh sáng chế,. . . )
1.1.2: Phân loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều có một ph-
ơng thức và hình thức kinh doanh khác nhau. Nhng mục tiêu của họ vẫn là tạo
ra đợc lợi nhuận cho mình. Nhng điều đó chỉ đạt đợc khi vốn của doanh
nghiệp đợc quản lý và sử dụng một cách hợp lý.
Vốn đợc phân ra và sử dụng tuỳ thuộc vào mục đích và loại hình doanh
nghiệp.
1.1.2.1: Phân loại vốn theo nguồn hình thành
1.1.2.1.1. Vốn chủ sở hữu :
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu t góp vốn
liên doanh, liên kết và thông qua đó doanh nghiệp không phải cam kết thanh
toán. Do vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Vốn pháp định:
Vốn pháp định là số vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có khi muốn
hình thành doanh nghiệp và số vốn này đợc nhà nớc quy định tuỳ thuộc vào
từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp Nhà Nớc,
số vốn này đợc ngân sách nhà nớc cấp.
*Vốn tự bổ xung:
Thực chất loại vốn này là số lợi nhuận cha phân phối (lợi nhuận lu trữ )
và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp nh các quỹ xí nghiệp ( Quỹ
phúc lợi, quỹ đầu t phát triển . . . )
*Vốn chủ sở hữu khác:
Đây là loại vốn mà số lợng của nó luôn có sự thay đổi bởi vì do đánh
giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do đợc ngân sách cấp kinh phí, do
các đơn vị thành viên nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng cơ bản.
1.1.2.1.2: Vốn huy động của doanh nghiệp:
Ngoài các hình thức vốn do nhà nớc cấp thì doanh nghiệp còn một loại
vốn mà vai trò của nó khá quan trọng, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng đó là
vốn huy động. Để đạt đợc số vốn cần thiết cho một dự án, công trình hay một
nhu cầu thiết yếu của doanh nghiệp mà đòi hỏi trong một thời gian ngắn nhất
mà doanh nghiệp không đủ số vốn còn lại trong doanh nghiệp thì đòi hỏi
doanh nghiệp phải có sự liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu hay huy động
các nguồn vốn khác dới hình thức vay nợ hay các hình thức khác.
* Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng,
các cá nhân hay các đơn vị kinh tế độc lập nhằm tạo lập và tăng thêm nguồn
vốn.
Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng là rất quan trọng đối với
doanh nghiệp. Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng
ngắn hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng
tín dụng giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp.
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Vốn vay trên thị trờng chứng khoán. Tại các nền kinh tế có thị trờng
chứng khoán phát triển, vay vốn trên thị trờng chứng khoán là một hình thức
huy động vốn cho doanh nghiệp. Thông qua hình thức này thì doanh nghiệp có
thể phát hành trái phiếu, đây là một hình thức quan trọng để sử dụng vào mục
đích vay dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Việc phát hành trái phiếu giúp cho doanh nghiệp có thể huy động số
vốn nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình.
* Vốn liên doanh liên kết:
Doanh nghiệp có thể kinh doanh liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp
khác nhằm huy động và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là hình
thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên
kết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia
nhằm đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm điều này
cũng có nghĩa là uy tín của công ty sẽ đợc thị trờng chấp nhận. Doanh nghiệp
cũng có thể tiếp nhận máy móc và thiết bị nếu nh trong hợp đồng liên doanh
chấp nhận việc góp vốn bằng hình thức này.
* Vốn tín dụng thơng mại:
Tín dụng thơng mại là khoản mua chịu từ ngời cung cấp hoặc ứng trớc
của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thơng mại
luôn gắn với một lợng hàng hoá cụ thể, gắn với một hệ thống thanh toán cụ thể
nên nó chịu tác động của hệ thống thanh toán, cuả chính sách tín dụng khác
hàng mà doanh nghiệp đợc hởng. Đây là một phơng thức tài trợ tiện lợi, linh
hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng cơ hội hợp tác làm ăn
của doanh nghiệp trong tơng lai. Tuy nhiên khoản tín dụng thơng mại thờng có
thời hạn ngắn nhng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có hiệu quả thì nó
sẽ góp phần rất lớn vào nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
* Vốn tín dụng thuê mua:
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phơng thức giúp
cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có đợc tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình. Đây là phơng thức tài trợ thông qua hợp
đồng thuê giữa ngời cho thuê và doanh nghiệp. Ngời thuê sử dụng tài sản và
phải trả tiền thuê cho ngời thuê theo thời hạn mà hai bên đã thoả thuận, ngời
cho thuê là ngời sở hữu tài sản.
Tín dụng thuê mua có hai phơng thức giao dịch chủ yếu là thuê vận
hành và thuê tài chính:
* Thuê vận hành:
Phơng thức thuê vận hành( thuê hoạt động) là phơng thức thuê ngắn hạn
tài sản. Hình thức này có các đặc trng sau:
- Thời hạn thuê ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài
sản, điều kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trớc trong thời gian ngắn.
Ngời thuê chỉ việc việc trả tiền theo thỏa thuận, ngời cho thuê phải đảm bảo
mọi chi phí vận hành của tài sản nh phí bảo trì, bảo hiểm thuế tài sản . . .cùng
với mọi rủi ro vô hình của tài sản.
- Hình thức này hoàn toàn phù hợp đối với những hoạt động có tính chất
thời vụ và nó đem lại cho bên thuê lợi thế là không phải phản ánh loại tài sản
này vào sổ sách kế toán.
* Thuê tài chính:
Thuê tài chính là một phơng thức tài trợ tín dụng thong mại trung hạn
và dài hạn theo hợp đồng. Theo phơng thức này, ngời cho thuê thờng mua tài
sản, thiết bị mà ngời cần thuê và đã thơng lợng từ truớc các điều kiện mua tài
sản từ ngời cho thuê và đã thơng lợng từ trớc các điều kiện mua tài sản từ ngời
cho thuê. Thuê tài chính có hai đặc trng sau:
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thời hạn thuê tài sản của bên phải chiếm phần lớn hữu ích của tài sản
và hiện giá thuần của toàn bộ của các khoản tiền thuê phải đủ để bù đắp những
chi phí mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng.
Ngoài khoản tiền thuê tài sản phải trả cho bên thuê, các loại chi phí bảo
dỡng vận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản, cũng nh các rủi ro khác đối với tài
sản do bên thuê phải chịu cũng tơng tự nh tài sản của Công ty.
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là tiền đề để
cho doanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng hợp lý nguồn tài trợ tuỳ theo loại
hình sở hữu, nghành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa
học kỹ thuật cũng nh chiến lợc phát triển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập đến là
họat động luân chuyển vốn, sự ảnh hởng qua lại của các hình thức khác nhau
của tài sản và hiệu quả vay vòng vốn. Vốn cần đợc nhìn nhận và xem xét dới
trạng thái động với quan điểm hiệu quả.
1.1.2.2: Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển:
11.2.2.1: Vốn cố định:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của nguồn vốn cố
định đợc gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Vì
vậy, việc nghiên cứu về nguồn vốn cố định trớc hết phải dựa trên cơ sở tìm
hiểu về tài sản cố định.
* Tài sản cố định:
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào tính chất và tác dụng trong khi tham gia vào quá trình sản
xuất, t liệu sản xuất đợc chia thành hai bộ phận là đối tợng lao động và t liệu
lao động. Đặc điểm cơ bản của t liệu lao động là chúng có thể tham gia một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào chu kỳ sản xuất. Trong qúa trình đó, mặc dù
t liệu lao động sản xuất có thể bị hao mòn nhng chúng vẫn giữ nguyên hình
thái vất chất ban đầu. T liệu sản xuất chỉ có thể đợc đem ra thay thế hay sửa
chữa lớn, thay thế khi mà chúng bị h hỏng hoàn toàn hoặc chúng không còn
mang lại giá trị kinh tế cho doanh nghiệp.
Tài sản cố định phải là những vật phẩm thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, trong một quan hệ sản xuất nhất định. Bản thân tính sử dụng lâu dài và
chi phí cao vẫn cha có thể là căn cứ duy nhất để xác định tài sản cố định nếu
nó không gắn liền với một quyền sở hữu thuộc về một doanh nghiệp, một cơ
quan, hợp tác xã
Theo quy định hiện hành thì những t liệu lao động nào đảm bảo đáp ứng
đủ hai điều kiện sau thì sẽ đợc coi là tài sản cố định:
+ Giá trị của chúng >= 5.000.000 đồng
+ Thời gian sử dụng >= 1 năm
Để tăng cờng hiệu quả trong công tác quản lý tài sản cố định cũng nh
vốn cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng chúng thì cần có các phơng án
tuyển chọn và phân loại chúng:
* Phân loại tài sản cố định là việc chia tổng số tài sản cố định ra từng
nhóm, bộ phận khác nhau dựa vào các tiêu chuẩn khác nhau:
+ Tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: loại này bao
gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình:
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tài sản cố định hữu hình: Là những t liệu đợc biểu hiện bằng hình thái
vất chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, vật kiến
trúc Những tài sản cố định này có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập
hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản có liên kết với nhau để thực
hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nhằm một mục tiêu quan trọng nhất là đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái
vật chất nhng xác định giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc là cho các đối tợng khác
thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình ví dụ nh: chi phí
thành lập doanh nghiệp, chi phí về sử dụng đất, chi phí thu mua bằng phát
minh sáng chế, nhãn hiệu thơng mại
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc
phòng
+ Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ Nhà nớc
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc vị trí quan trọng
của tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh và thông qua đó
doanh nghiệp đa ra những chính sách hợp lý nhằm đầu t vào tài sản một cách
hợp lý.
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp mà
chúng đợc chia ra thành:
- Tài sản cố định đang sử dụng
- Tài sản cố định cha cần dùng
- Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
Cách phân loại này phần nào giúp cho doanh nghiệp có thể hiểu và
kiểm soát dễ dàng các tài sản cuả mình.
* Vốn cố định của doanh nghiệp:
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Việc đầu t thành lập một doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố cấu thành
nh; xây dựng nhà phân xởng, nhà làm việc và nhà quản lý, lắp đặt hệ thống
máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm Doanh nghiệp chỉ có thể đa vào hoạt
động sản xuất kinh doanh khi mà nó đã hoàn thành các công đoạn trên. Thì lúc
này vốn đầu t đã đợc chuyển sang vốn cố định của doanh nghiệp.
Nh vậy, vốn đầu t của doanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu t ứng trớc
của tài sản của doanh nghiệp; đặc điểm của nó đợc luân chuyển từng phần
trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và một vòng tuần
hoàn của tài sản cố định chỉ kết thúc khi mà nó hết thời hạn sử dụng đồng thời
nó sẽ mang lại một phần lợi nhuận nhất định cho doanh nghiệp.Việc đầu t để
mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp phần nào phụ thuộc vào quyết định đầu
t của doanh nghiệp, đồng nó cũng mang lại một thế mạnh cho sản phẩm của
doanh nghiệp trên thị trờng.
1.1.2.2.2. Vốn lu động.
* Tài sản lu động:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn lu động và cố định luôn song
hành trong cả qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên tài
sản lu động nằm rải rác trong các khâu thuộc quá trình sản xuất kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tài sản lu động thờng chiếm
một tỷ lệ khá cao thờng chiếm khoảng 50% - 60% tổng tài sản của doanh
nghiệp.
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tài sản lu động khi tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
thờng là không giữ đợc giá trị hình thái vật chất ban đầu. Là bộ chủ thể tham
gia hoạt động sản xuất kinh doanh và thông qua quá trình sản xuất tạo thành
thực thể của sản phẩm, bộ phận khác cùng tham gia trong quá trình này bị
biến đổi hay hao phí theo thực thể đợc hình thành. Đối tợng lao động chỉ tham
gia vào một quá trình, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó
toàn bộ giá trị của chúng đợc chuyển một lần vào sản phẩm và đợc thực hiện
khi sản phẩm trở hành hàng hoá.
Đối tợng lao động trong các doanh nghiệp đợc chia thanh hai phần:
+ Bộ phận hàng dự trữ: Đây là loại hàng dự trữ đảm bảo cho quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp không bị gián đoạn.
+ Bộ phận vật t đang trong quá trình chuyển đến cho quá trình chế biến;
bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, vật t, nguyên vật liệu khác chúng tạo
thành các tài sản lu động nằm trong các khâu sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Bên cạnh tài sản cố định nằm trong khâu sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thì còn có một số loại tài sản khác đợc sử dụng trong một số khâu khác
trong cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh; khâu lu thông,
các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu Do vậy, trớc khi tiến hành sản
xuất kinh doanh các doanh nghiệp bao giờ cũng để ra một khoản tiền nhất
định dùng cho các trờng hợp này, số tiền ứng trớc cho tài sản ngời ta gọi là
vốn lu động của doanh nghiệp.
*Vốn lu động:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét