Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Lợi nhuận & Một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở Cty Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa

Luận văn tốt nghiệp 5
- Lợi nhuận của doanh nghiệp tham gia đóng góp vào ngân sách Nhà nớc dới
hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp; khoản đóng góp này sẽ góp phần xây dựng cơ
sở hạ tầng, tạo dựng môi trờng kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp và góp phần
hoàn thành những chỉ tiêu kinh tế, xã hội của đất nớc.
- Lợi nhuận của doanh nghiệp còn có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với xã
hội, nhất là trong hoàn cảnh nớc ta hiện nay, đó là doanh nghiệp có lợi nhuận cao sẽ
tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao
động, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp cho xã hội. Đồng thời doanh nghiệp
cũng có điều kiện để tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo.
II. Phơng pháp xác định lợi nhuận và các chỉ tiêu phân
tích đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp:
1.Phơng pháp xác định lợi nhuận:
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả
cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Việc đảm
bảo lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành một yêu cầu bức thiết,
lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực của hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Để xác định đợc lợi nhuận khi lập kế hoạch lợi nhuận và lập báo cáo thu nhập
hàng năm của doanh nghiệp ngời ta áp dụng hai phơng pháp sau:
1.1. Phơng pháp trực tiếp:
1. 1.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trong sản xuất kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
Lợi nhuận của
doanh nghiệp
=
Lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất
kinh doanh
+
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
+
Lợi nhuận từ hoạt
động bất thờng
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 6
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận
từ hoạt động
SXKD
=
Tổng
doanh
thu
-
Các khoản giảm
trừ theo quy
định
-
Giá vốn
hàng
bán
-
Chi phí
bán
hàng
-
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Hoặc:
Lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh
doanh
= Doanh thu thuần -
Giá thành toàn bộ của sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong
kỳ
- Nh vậy, lợi nhuận tăng, giảm phụ thuộc vào hai yếu tố là doanh thu và chi
phí
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ theo quy định của Nhà nớc.
Trong đó:
+ Tổng doanh thu: (doanh thu bán hàng) là tổng trị giá thực hiện bán hàng hoá,
sản phẩm, cung ứng lao vụ, dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phần trợ giá, trợ cớc,
phụ giá (nếu có) của Nhà nớc, đây là nguồn thu nhập chủ yếu và thờng xuyên của
doanh nghiệp.
+ Các khoản giảm trừ: Là những khoản nằm trong tổng doanh thu và chúng có
tính chất làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm: giảm giá hàng bán, trị giá
hàng bán bị trả lại, thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu)
- Trị giá vốn hàng bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất
của khối lợng sản phẩm tiêu thụ. Đối với doanh nghiệp thơng nghiệp, là trị giá mua
vào của hàng hoá bán ra.
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Trị giá vốn
hàng bán
=
Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
+
Chi phí nhân
công trực tiếp
+
Chi phí sản
xuất chung
+ Đối với doanh nghiệp thơng nghiệp
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 7
Trị giá vốn
hàng bán
=
Giá mua sản
phẩm hàng hoá
+
Các chi phí thu mua, vận
chuyển, bảo quản sơ chế
- Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh tiền lơng, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng,
tiếp thị, bao bì, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật
liệu dùng để đóng gói, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác nh
chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý điều
hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp
nh tiền lơng, phụ cấp trả cho cán bộ công nhân viên, chi phí công cụ lao động nhỏ,
khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp và các chi
phí khác phát sinh nh chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, công tác phí, các khoản
thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp nh
tiền điện, điện thoại, nớc, chi phí cho lãi vay vốn kinh doanh, lãi vay vốn đầu t tài sản
cố định đã đa vào sử dụng, dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong kỳ: Là tổng
chi phí đã bỏ ra liên quan đến doanh thu bán hàng.
+ Đối với doanh nghiệp: Hoạt động có tính chất sản xuất kinh doanh:
Giá thành toàn bộ của
Sản phẩm hàng hoá
=
Trị giá vốn
mua hàng
+
Chi phí
bán hàng
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+ Đối với doanh nghiệp thơng nghiệp
Giá thành toàn bộ của
Sản phẩm hàng hoá
=
Trị giá
mua hàng
+
Chi phí
bán hàng
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
1.1.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 8
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Đợc hình thành từ hai yếu tố chính là doanh
thu từ hoạt động tài chính và chi phí về hoạt động tài chính và thuế gián thu (nếu có)
đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
=
Doanh thu từ hoạt
động tài chính
-
Chi phí về hoạt
động tài chính
-
Thuế
(Nếu có)
Trong đó:
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: là doanh thu thu đợc từ các hoạt động nh
tham gia góp vốn liên doanh, đầu t mua bán chứng khoán ngắn, dài hạn, cho thuê tài
sản. Các hoạt động đầu t khác nh chênh lệch lãi tiền vay của ngân hàng, cho vay
vốn, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá chứng
khoán.
- Chi phí về hoạt động tài chính: là những chi phí cho các hoạt động tài chính,
nói trên:
- Thuế gián thu: là các khoản thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất khẩu. Đây là phần thu hộ cho Nhà nớc thông qua giá bán sản
phẩm hàng hoá của doanh nghiệp.
1. 1.3. Lợi nhuân từ hoạt động bất thờng
Lợi nhuận hoạt động bất thờng đợc hình thành từ hai yếu tố chính là doanh thu
bất thờng với chi phí bất thờng và thuế (nếu có) và đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận
bất thờng
=
Doanh thu
bất thờng
-
Chi phí
bất thờng
-
Thuế
(nếu có)
Trong đó:
- Doanh thu bất thờng của doanh nghiệp là các khoản thu không thể dự tính đ-
ợc trớc, những khoản thu không mang tính chất thờng xuyên, nh:
+ Thu về thanh lý, nhợng bán tài sản cố định.
+ Thu tiền phạt do bên khác vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 9
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ do không xác định đợc
chủ.
- Chi phí bất thờng, là các khoản chi phí cho các hoạt động nói trên.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng chiếm tỷ trọng nhỏ
trong lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nh vậy, tổng lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế và thuế thu nhập doanh
nghiệp đều đợc xác định trên cơ sở lợi nhuận từ hoạt động của sản xuất kinh doanh,
lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận bất thờng.
Từ đó, có thể xác định lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh
nghiệp trong kỳ:
Lợi nhuận sau thuế của
Doanh nghiệp trong kỳ
=
Lợi nhuận trớc thuế
TNDN trong kỳ
-
Thuế thu nhập doanh
nghiệp trong kỳ
1.2. Phơng pháp xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian:
Là phơng pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạt động,
trên cơ sở đó giúp nhà kinh doanh thấy đợc quá trình hình thành lợi nhuận và tác
động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh
doanh cuối cùng của doanh nghiệp:
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 10
Tổng doanh thu bán hàng, cung ứng
dịch vụ
Doanh thu từ hoạt động khác
Hoạt động tài chính Hoạt động bất thờng
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
- Thuế gián thu
Doanh thu thuần
Lợi nhuận
hoạt động
khác
Chi phí hoạt
động khác
Giá vốn
hàng
bán
Lợi nhuận gộp hoạt động
kinh doanh
Lợi nhuận
hoạt động
khác
- Chi phí bán
hàng
- Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Lợi nhuận
từ hoạt
động kinh
doanh
Lợi nhuận
hoạt động
khác
Lợi nhuận trớc thuế
Thuế thu
nhập
doanh
nghiệp
Lợi nhuận
sau thuế
1.3. Các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nh phân tích trên (trang 6) ta thấy lợi nhuận tăng, giảm do ảnh hởng của các
nhân tố sau:
1.3.1. Khối lợng sản phẩm tiêu thụ: Yếu tố này phụ thuộc vào:
a. Khối lợng sản phẩm tiêu thụ.
b. Chất lợng sản phẩm tiêu thụ.
c. Kết cấu mặt hàng kinh doanh
1.3.2. Giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hợp lý mà ngời tiêu dùng
có thể chấp nhận đợc, sẽ làm tăng doanh thu.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 11
Mặt khác, có thể áp dụng biện pháp giảm giá hàng, chiết khấu bán hàng để kích
thích tiêu thụ sản phẩm và hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
1.3.3. Giá thành sản xuất hoặc giá vốn hàng bán.
Giá thành thấp sẽ tạo đợc sức cạnh tranh, giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ
đợc khối lợng hàng hoá lớn, trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Để xem xét nhân tố giá thành một cách đầy đủ hơn, ta cần chú ý đến ảnh hởng
của từng yếu tố chủ yếu trong giá thành sản phẩm.
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Vật t dùng cho sản xuất: nguyên vật liệu
chính, phụ là đối tợng lao động tham gia cấu thành thực thể sản phẩm, yếu tố này
đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy,
doanh nghiệp có thể quản lý tốt để giảm chi phí của yếu tố này thông qua việc xây
dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu hợp lý và tiên tiến.
b. Chi phí nhân công trực tiếp. Khoản mục này chiếm tỷ trọng tơng đối lớn
trong giá thành sản phẩm. Do đó, doanh nghiệp cần phải chú trọng giảm bớt chi phí
này. Biện pháp chủ yếu là phải bố trí đúng ngời, đúng việc, đúng trình độ nhằm tăng
năng suất lao động để giảm chi phí nhân công trên một đơn vị sản phẩm.
1.3.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
Là nhân tố có quan hệ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận. Do đó, muốn tăng lợi nhuận,
doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ các chi phí này, đặc biệt đối với các chi phí
bằng tiền cha có định mức: quảng cáo, tiếp tân, khánh tiết.
1.3.5. Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc.
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng tồn tại và phát triển trong môi trờng kinh
doanh nhất định, đó là môi trờng khuyến khích đầu t, khuyến khích tiêu dùng hàng
Việt Nam sản xuất, môi trờng thị trờng đợc mở rộng và ổn định, chính sách thuế,
chính sách lãi suất, tín dụng của Nhà nớc.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 12
2. Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp:
Qua các phần trên ta thấy đợc tầm quan trọng của lợi nhuận đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất đợc
sử dụng để đánh giá so sánh hiệu quả kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của một
doanh nghiệp cũng nh các doanh nghiệp khác nhau vì nó có các hạn chế sau:
Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng
của doanh nghiệp. Quá trình hình thành lợi nhuận là quá trình bị tác động bởi nhiều
nhân tố mang tính chủ quan, khách quan hoặc có nhân tố ảnh hởng ngợc chiều nhau
(doanh thu bị ảnh hởng bởi giá bán và lợng hàng hoá tiêu thụ).
+ Do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện giao thông vận tải, vận chuyển
hàng hoá, thị trờng tiêu thụ, thời điểm tiêu thụ khác nhau thờng làm cho lợi nhuận
giữa các doanh nghiệp cũng không giống nhau.
+ Lợi nhuận tuyệt đối phụ thuộc vào quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi
nhuận không cho ta thấy mối quan hệ của chúng với chi phí vốn kinh doanh bỏ ra
cũng nh với kết quả doanh thu đạt đợc.
Để khắc phục nhợc điểm trên của chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, đánh giá đợc
chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh ngời ta phải sử dụng các chỉ tiêu phản ánh
lợi nhuận trong mối quan hệ với các yếu tố kinh doanh khác nh, doanh thu đạt đợc,
chi phí vốn đã bỏ ra Các chỉ tiêu này đợc gọi là tỷ suất lợi nhuận hay còn gọi là hệ
số sinh lời (hoặc doanh lợi). Các chỉ tiêu thờng sử dụng là:
a. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần (doanh lợi doanh thu):
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần =
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
x 100%
Khi thực hiện một đồng doanh thu thì doanh nghiệp có thể thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận ròng.
b. Tỷ suất lợi nhuận giá thành.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 13
Tỷ suất lợi nhuận giá thành =
Lợi nhuận ròng
Giá thành toàn bộ
x 100%
Khi bỏ ra một đồng chi phí (giá thành) thì thu về đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
c. Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh =
Lợi nhuận ròng
Vốn kinh doanh bình quân
x 100%
Cứ một đồng vốn kinh doanh tham gia vào sản xuất thì thu đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận ròng.
d. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận ròng
Vốn CSH bình quân
x 100%
Khi đầu t một đồng vốn chủ sở hữu vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
III. Các biện pháp cơ bản làm tăng lợi nhuận:
1. Phấn đấu hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Việc quản lý và sử dụng chi phí hợp lý giữ vai trò rất quan trọng. Doanh nghiệp
có thể thực hiện một số biện pháp để hạ thấp chi phí nh sau:
Doanh nghiệp cần lựa chọn đặc điểm kinh doanh, xây dựng mạng lới kho tàng,
cửa hàng đảm bảo thuận tiện cho quá trình vận chuyển, mua bán hàng hoá, để giảm
chi phí vận chuyển bảo quản từ đó giảm đợc chi phí bán hàng.
Lạ chọn phơng thức kinh doanh phù hợp với tình hình đặc điểm sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, với đờng lối chiến lợc phát triển kinh tế của Nhà
nớc đảm bảo kết hợp đúng đắn lợi ích của cán bộ công nhân viên với lợi ích của
doanh nghiệp và lợi ích của Nhà nớc.
Không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng, nắm vững nhu cầu và thị
hiếu của ngời tiêu dùng để tăng doanh số bán hàng ra từ đó sẽ giảm đợc chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002
Luận văn tốt nghiệp 14
Tự tạo cho mình nguồn cung cấp hàng hoá ổn định với chất lợng, giá cả hợp lý
nhằm tăng mức lu chuyển hàng hoá và giảm đợc tỷ suất chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Phân công, phân cấp quản lý chi phí kinh doanh phù hợp với tình hình đặc điểm
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện hoạch toán chi phí một cách khoa
học hợp lý, qua đó sẽ tạo điều kiện tốt cho việc kiểm soát quá trình thực hiện dự
toán, tìm đợc những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp phấn đấu giảm chi phí
kinh doanh.
Xây dựng bộ máy hành chính gọn nhẹ, tinh giảm nhằm giảm bớt chi phí quản
lý doanh nghiệp.
Xây dựng kế hoạch làm việc, phân công lao động hợp lý, tránh hiện tợng chồng
chéo giữa các phòng ban để giảm chi phí nhân viên không cần thiết.
2. Sử dụng tiết kiệm và hợp lý thời gian lao động, tăng cờng kỷ luật lao
động:
Thực hiện tiết kiệm thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm hay tăng số lợng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian. Năng suất lao
động phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố nh: trình độ trang bị máy móc thiết bị, trình độ
tay nghề ngời lao động Vì vậy để tiết kiệm thời gian doanh nghiệp cần phải:
- Phải định mức hao phí lao động cho đơn vị sản phẩm hoặc đơn giá tiền lơng
cho đơn vị sản phẩm làm ra có căn cứ, có cơ sở.
- Luôn tìm cách nâng cao trình độ tay nghề ngời lao động, quản lý chặt chẽ thời
gian lao động, tăng cờng kỷ luật lao động đi đôi với tổ chức lao động khoa học hợp
lý sẽ tạo ra sự kết hợp giữa các yếu tố sản xuất một cách cân đối phù hợp, loại trừ đ-
ợc tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy.
Bên cạnh các mặt trên, các chi phí bằng tiền khác cũng cần đợc quản lý để tiết
kiệm chi phí sản xuất.
3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
GVHD: TS. Trần Trọng Khoái
SV : Phạm Khánh Linh 2002

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét